Chuyên đề làm tròn số
Chào các em! Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em cách làm tròn số và làm tròn đến độ chính xác cho trước bằng phương pháp cực kỳ dễ nhớ, làm là đúng ngay!
PHẦN 1: QUY TẮC LÀM TRÒN SỐ CƠ BẢN (Mẹo 2 Bước)
Để làm tròn bất kỳ số nào, các em chỉ cần nhớ 2 bước vàng:
Bước 1: Gạch dưới chữ số ở hàng quy tròn (hàng đề bài yêu cầu).
Bước 2: Nhìn ngay sang chữ số bên phải kề nó (chữ số hàng xóm):
Nếu nhỏ hơn $5$ ($0, 1, 2, 3, 4$): Giữ nguyên số gạch dưới.
Nếu từ $5$ trở lên ($5, 6, 7, 8, 9$): Cộng thêm 1 vào số gạch dưới.
Lưu ý quan trọng:
Các chữ số bên phải số gạch dưới: Nếu ở phần thập phân thì bỏ đi, nếu ở phần nguyên thì biến thành số $0$.
Các chữ số bên trái số gạch dưới: Giữ nguyên.
PHẦN 2: LÀM TRÒN ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC $d$ CHO TRƯỚC
Khi đề bài cho độ chính xác $d$, các em chưa biết gạch dưới ở đâu đúng không? Hãy nhìn bảng tra nhanh này:
Mẹo nhớ thần tốc: Hàng làm tròn luôn lớn hơn hàng của $d$ một bậc.
(Ví dụ: $d = 5$ ở hàng đơn vị $\rightarrow$ Ta làm tròn đến hàng chục).
PHẦN 3: VẬN DỤNG
Đề bài: Làm tròn số $2064,6$ với độ chính xác $d = 5$.
Bước 1: Tìm hàng làm tròn
Đề bài cho $d = 5$ $\rightarrow$ Dựa vào bảng trên, ta cần làm tròn đến hàng chục.
Bước 2: Thực hiện làm tròn số $2064,6$
Gạch dưới chữ số hàng chục: $20\underline{6}4,6$
Nhìn chữ số ngay bên phải số $\underline{6}$ là số $4$.
Vì $4 < 5$ nên ta giữ nguyên số $\underline{6}$.
Chuyển số $4$ (ở phần nguyên) thành số $0$, bỏ phần thập phân (,6) đi.
Kết quả: $2064,6 \approx 2060$
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP LÀM TRÒN SỐ
Bài 5.
Ta có: $\sqrt{7} = 2,6457513...$; $\frac{124}{15} = 8,2666... = 8,(26)$; $35,(945) = 35,945945...$
a) Làm tròn đến hàng đơn vị:
$\sqrt{7} \approx 3$ (do chữ số hàng phần mười là $6 \ge 5$).
$\frac{124}{15} \approx 8$ (do chữ số hàng phần mười là $2 < 5$).
$35,(945) \approx 36$ (do chữ số hàng phần mười là $9 \ge 5$).
b) Làm tròn đến hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất):
$\sqrt{7} \approx 2,6$ (do chữ số hàng phần trăm là $4 < 5$).
$\frac{124}{15} \approx 8,3$ (do chữ số hàng phần trăm là $6 \ge 5$).
$35,(945) \approx 35,9$ (do chữ số hàng phần trăm là $4 < 5$).
c) Làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai):
$\sqrt{7} \approx 2,65$ (do chữ số hàng phần nghìn là $5 \ge 5$).
$\frac{124}{15} \approx 8,27$ (do chữ số hàng phần nghìn là $6 \ge 5$).
$35,(945) \approx 35,95$ (do chữ số hàng phần nghìn là $5 \ge 5$).
Bài 7.
a) Do độ chính xác $d = 0,005$ (đến hàng phần nghìn) nên ta làm tròn số $x = \sqrt{14} = 3,741657...$ đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai).
Chữ số sau hàng phần trăm là $1 < 5 \Rightarrow x \approx 3,74$.
b) Do độ chính xác $d = 500$ (đến hàng trăm) nên ta làm tròn số $1\,234\,567$ đến hàng nghìn.
Chữ số sau hàng nghìn là $5 \ge 5 \Rightarrow 1\,234\,567 \approx 1\,235\,000$.
c) Do độ chính xác $d = 0,005$ (đến hàng phần nghìn) nên ta làm tròn số $x = \sqrt{3} = 1,73205...$ đến hàng phần trăm.
Chữ số sau hàng phần trăm là $2 < 5 \Rightarrow x \approx 1,73$.
d) Do độ chính xác $d = 70$ (nằm trong khoảng giữa $50$ và $500$, lớn hơn $5$) nên ta làm tròn số $-675\,756$ đến hàng trăm.
Chữ số sau hàng trăm là $5 \ge 5 \Rightarrow -675\,756 \approx -675\,800$.
Bài 8.
Độ dài đường chéo của chiếc tivi $42\text{ inch}$ tính theo đơn vị $\text{cm}$ là:
$$42 \times 2,54 = 106,68\text{ (cm)}$$
Do độ chính xác $d = 0,05$ (đến hàng phần trăm) nên ta làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Chữ số sau hàng phần mười là $8 \ge 5 \Rightarrow 106,68 \approx 106,7\text{ (cm)}$.
Trả lời: Độ dài đường chéo tivi khoảng $106,7\text{ cm}$.
Bài 9.
a) Độ chính xác $d = 5$ (đến hàng đơn vị) nên ta làm tròn các số đến hàng chục:
Diện tích TP.HCM (cũ): $2095 \approx 2100\text{ km}^2$.
Diện tích tỉnh Bình Dương: $2694,6 \approx 2690\text{ km}^2$.
Diện tích tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: $1983 \approx 1980\text{ km}^2$.
b) Tổng diện tích TP.HCM "mới" là:
$$2095 + 2694,6 + 1983 = 6772,6\text{ (km}^2)$$
Do độ chính xác $d = 50$ (đến hàng chục) nên ta làm tròn kết quả đến hàng trăm:
Chữ số sau hàng trăm là $7 \ge 5 \Rightarrow 6772,6 \approx 6800\text{ (km}^2)$.
Trả lời: Diện tích TP.HCM "mới" khoảng $6800\text{ km}^2$.
Bài 10.
Khối lượng của vali tính theo đơn vị kilogram là:
$$50,99 \times 0,45359237 = 23,1286759463\text{ (kg)}$$
Làm tròn khối lượng trên đến hàng đơn vị:
Chữ số sau hàng đơn vị (hàng phần mười) là $1 < 5 \Rightarrow 23,1286759463 \approx 23\text{ (kg)}$.
Trả lời: Sau khi quy đổi và làm tròn đến hàng đơn vị, khối lượng vali là $23\text{ kg}$, nên không vượt quá quy định về khối lượng ($23\text{ kg}$).
Bài 11.
a) Số $299\,792\,458$ được làm tròn thành $300\,000\,000$.
Chữ số khác $0$ đầu tiên từ trái sang ở kết quả làm tròn nằm ở vị trí hàng trăm triệu.
Trả lời: Số liệu đã được làm tròn đến hàng trăm triệu.
b) Số $7\,948\,007\,259$ được ước tính thành $8\text{ tỉ} = 8\,000\,000\,000$.
Chữ số khác $0$ duy nhất là $8$ ở vị trí hàng tỉ.
Trả lời: Ước tính này đã được làm tròn đến hàng tỉ.
Bài 12.
Công thức tính diện tích hình tròn là $S = \pi \cdot r^2 \Rightarrow r = \sqrt{\frac{S}{\pi}}$.
Lấy $\pi \approx 3,14159265$, bán kính của hình tròn là:
$$r = \sqrt{\frac{9869}{3,14159265}} \approx \sqrt{3141,4003} \approx 56,048196... \text{ (m)}$$
Do độ chính xác $d = 0,0005$ (đến hàng phần vạn) nên ta làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn (chữ số thập phân thứ ba):
Chữ số sau hàng phần nghìn là $1 < 5 \Rightarrow 56,048196... \approx 56,048\text{ (m)}$.
Trả lời: Bán kính hình tròn khoảng $56,048\text{ m}$.
PHẦN 1: QUY TẮC LÀM TRÒN SỐ CƠ BẢN (Mẹo 2 Bước)
Để làm tròn bất kỳ số nào, các em chỉ cần nhớ 2 bước vàng:
Bước 1: Gạch dưới chữ số ở hàng quy tròn (hàng đề bài yêu cầu).
Bước 2: Nhìn ngay sang chữ số bên phải kề nó (chữ số hàng xóm):
Nếu nhỏ hơn $5$ ($0, 1, 2, 3, 4$): Giữ nguyên số gạch dưới.
Nếu từ $5$ trở lên ($5, 6, 7, 8, 9$): Cộng thêm 1 vào số gạch dưới.
Lưu ý quan trọng:
Các chữ số bên phải số gạch dưới: Nếu ở phần thập phân thì bỏ đi, nếu ở phần nguyên thì biến thành số $0$.
Các chữ số bên trái số gạch dưới: Giữ nguyên.
PHẦN 2: LÀM TRÒN ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC $d$ CHO TRƯỚC
Khi đề bài cho độ chính xác $d$, các em chưa biết gạch dưới ở đâu đúng không? Hãy nhìn bảng tra nhanh này:
| Độ chính xác d | Hàng cần gạch dưới (Hàng làm tròn) |
|---|---|
| $d = 5000$ | Hàng chục nghìn |
| $d = 500$ | Hàng nghìn |
| $d = 50$ | Hàng trăm |
| $d = 5$ | Hàng chục |
| $d = 0,5$ | Hàng đơn vị |
| $d = 0,05$ | Hàng phần mười (sau dấu phẩy 1 chữ số) |
| $d = 0,005$ | Hàng phần trăm (sau dấu phẩy 2 chữ số) |
Mẹo nhớ thần tốc: Hàng làm tròn luôn lớn hơn hàng của $d$ một bậc.
(Ví dụ: $d = 5$ ở hàng đơn vị $\rightarrow$ Ta làm tròn đến hàng chục).
PHẦN 3: VẬN DỤNG
Đề bài: Làm tròn số $2064,6$ với độ chính xác $d = 5$.
Bước 1: Tìm hàng làm tròn
Đề bài cho $d = 5$ $\rightarrow$ Dựa vào bảng trên, ta cần làm tròn đến hàng chục.
Bước 2: Thực hiện làm tròn số $2064,6$
Gạch dưới chữ số hàng chục: $20\underline{6}4,6$
Nhìn chữ số ngay bên phải số $\underline{6}$ là số $4$.
Vì $4 < 5$ nên ta giữ nguyên số $\underline{6}$.
Chuyển số $4$ (ở phần nguyên) thành số $0$, bỏ phần thập phân (,6) đi.
Kết quả: $2064,6 \approx 2060$
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP LÀM TRÒN SỐ
Bài 5.
Ta có: $\sqrt{7} = 2,6457513...$; $\frac{124}{15} = 8,2666... = 8,(26)$; $35,(945) = 35,945945...$
a) Làm tròn đến hàng đơn vị:
$\sqrt{7} \approx 3$ (do chữ số hàng phần mười là $6 \ge 5$).
$\frac{124}{15} \approx 8$ (do chữ số hàng phần mười là $2 < 5$).
$35,(945) \approx 36$ (do chữ số hàng phần mười là $9 \ge 5$).
b) Làm tròn đến hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất):
$\sqrt{7} \approx 2,6$ (do chữ số hàng phần trăm là $4 < 5$).
$\frac{124}{15} \approx 8,3$ (do chữ số hàng phần trăm là $6 \ge 5$).
$35,(945) \approx 35,9$ (do chữ số hàng phần trăm là $4 < 5$).
c) Làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai):
$\sqrt{7} \approx 2,65$ (do chữ số hàng phần nghìn là $5 \ge 5$).
$\frac{124}{15} \approx 8,27$ (do chữ số hàng phần nghìn là $6 \ge 5$).
$35,(945) \approx 35,95$ (do chữ số hàng phần nghìn là $5 \ge 5$).
Bài 7.
a) Do độ chính xác $d = 0,005$ (đến hàng phần nghìn) nên ta làm tròn số $x = \sqrt{14} = 3,741657...$ đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai).
Chữ số sau hàng phần trăm là $1 < 5 \Rightarrow x \approx 3,74$.
b) Do độ chính xác $d = 500$ (đến hàng trăm) nên ta làm tròn số $1\,234\,567$ đến hàng nghìn.
Chữ số sau hàng nghìn là $5 \ge 5 \Rightarrow 1\,234\,567 \approx 1\,235\,000$.
c) Do độ chính xác $d = 0,005$ (đến hàng phần nghìn) nên ta làm tròn số $x = \sqrt{3} = 1,73205...$ đến hàng phần trăm.
Chữ số sau hàng phần trăm là $2 < 5 \Rightarrow x \approx 1,73$.
d) Do độ chính xác $d = 70$ (nằm trong khoảng giữa $50$ và $500$, lớn hơn $5$) nên ta làm tròn số $-675\,756$ đến hàng trăm.
Chữ số sau hàng trăm là $5 \ge 5 \Rightarrow -675\,756 \approx -675\,800$.
Bài 8.
Độ dài đường chéo của chiếc tivi $42\text{ inch}$ tính theo đơn vị $\text{cm}$ là:
$$42 \times 2,54 = 106,68\text{ (cm)}$$
Do độ chính xác $d = 0,05$ (đến hàng phần trăm) nên ta làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Chữ số sau hàng phần mười là $8 \ge 5 \Rightarrow 106,68 \approx 106,7\text{ (cm)}$.
Trả lời: Độ dài đường chéo tivi khoảng $106,7\text{ cm}$.
Bài 9.
a) Độ chính xác $d = 5$ (đến hàng đơn vị) nên ta làm tròn các số đến hàng chục:
Diện tích TP.HCM (cũ): $2095 \approx 2100\text{ km}^2$.
Diện tích tỉnh Bình Dương: $2694,6 \approx 2690\text{ km}^2$.
Diện tích tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: $1983 \approx 1980\text{ km}^2$.
b) Tổng diện tích TP.HCM "mới" là:
$$2095 + 2694,6 + 1983 = 6772,6\text{ (km}^2)$$
Do độ chính xác $d = 50$ (đến hàng chục) nên ta làm tròn kết quả đến hàng trăm:
Chữ số sau hàng trăm là $7 \ge 5 \Rightarrow 6772,6 \approx 6800\text{ (km}^2)$.
Trả lời: Diện tích TP.HCM "mới" khoảng $6800\text{ km}^2$.
Bài 10.
Khối lượng của vali tính theo đơn vị kilogram là:
$$50,99 \times 0,45359237 = 23,1286759463\text{ (kg)}$$
Làm tròn khối lượng trên đến hàng đơn vị:
Chữ số sau hàng đơn vị (hàng phần mười) là $1 < 5 \Rightarrow 23,1286759463 \approx 23\text{ (kg)}$.
Trả lời: Sau khi quy đổi và làm tròn đến hàng đơn vị, khối lượng vali là $23\text{ kg}$, nên không vượt quá quy định về khối lượng ($23\text{ kg}$).
Bài 11.
a) Số $299\,792\,458$ được làm tròn thành $300\,000\,000$.
Chữ số khác $0$ đầu tiên từ trái sang ở kết quả làm tròn nằm ở vị trí hàng trăm triệu.
Trả lời: Số liệu đã được làm tròn đến hàng trăm triệu.
b) Số $7\,948\,007\,259$ được ước tính thành $8\text{ tỉ} = 8\,000\,000\,000$.
Chữ số khác $0$ duy nhất là $8$ ở vị trí hàng tỉ.
Trả lời: Ước tính này đã được làm tròn đến hàng tỉ.
Bài 12.
Công thức tính diện tích hình tròn là $S = \pi \cdot r^2 \Rightarrow r = \sqrt{\frac{S}{\pi}}$.
Lấy $\pi \approx 3,14159265$, bán kính của hình tròn là:
$$r = \sqrt{\frac{9869}{3,14159265}} \approx \sqrt{3141,4003} \approx 56,048196... \text{ (m)}$$
Do độ chính xác $d = 0,0005$ (đến hàng phần vạn) nên ta làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn (chữ số thập phân thứ ba):
Chữ số sau hàng phần nghìn là $1 < 5 \Rightarrow 56,048196... \approx 56,048\text{ (m)}$.
Trả lời: Bán kính hình tròn khoảng $56,048\text{ m}$.
Đang được quan tâm nhất Khối 7
Tài liệu mới cập nhật
Bài 9 - Trang 22, TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
19/09/2026
109
Bài 8 - Trang 22, bài toán về hai đường thẳng song song
19/09/2026
27