Chọn cấu trúc Toán học
Chuyên đề: Hình Thang cân
#hinhthang
HÌNH THANG CÂN


A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
1. Định nghĩa.
  • Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
  • Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
2. Tính chất.
Trong hình thang cân:
  • Hai góc kề một đáy bằng nhau.
  • Hai cạnh bên bằng nhau.
  • Hai đường chéo bằng nhau.

3. Dấu hiệu nhận biết.
  • Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
  • Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Lưu ý: Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc là hình thang cân. Chẳng hạn hình thang như hình bên.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Tính số đo góc
  • Trong hình thang cân, hai góc kề một đáy bằng nhau.
Ví dụ 1. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$. Trên các cạnh bên $AB$, $AC$ lấy theo thứ tự các điểm $D$ và $E$ sao cho $AD=AE$.
a) Chứng minh $BDEC$ là hình thang cân;
b) Tính góc của hình thang cân đó, biết rằng $\widehat{A}=50^{{}^\circ }$.
Lời giải
a) $\vartriangle ABC$ cân tại $A$  nên $\widehat{BCA}=\dfrac{180^{{}^\circ }-\widehat{A}}{2}$. (1)
Do $AD=AE$ nên $\vartriangle ADE$ cân tại $A$
 $\Rightarrow \widehat{DEA}=\dfrac{180^{{}^\circ }-\widehat{A}}{2}$. (2)
Từ $(1)$ và $(2)\Rightarrow \widehat{BCA}=\widehat{DEA}\Rightarrow BC\parallel ED$.       (3)
 Lại có $\widehat{B}=\widehat{C}$.                                                                     (4)
Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra $BCDE$ là hình thang cân.
b) Vì $BCDE$ là hình thang cân nên
$\widehat{B}=\widehat{C}=\dfrac{180^{{}^\circ }-\widehat{A}}{2}=\dfrac{180^{{}^\circ }-50^{{}^\circ }}{2}=65^{{}^\circ }$; $\widehat{E}=\widehat{D}=180^{{}^\circ }-\widehat{C}=115^{{}^\circ }$.
Dạng 2: Chứng minh đoạn thẳng hoặc góc bằng nhau
  • Sử dụng các tính chất của hình thang cân để chứng minh.
  • Sử dụng các kết quả đã biết về chứng minh hai đoạn thẳng hoặc hai góc bằng nhau để chứng minh.
Ví dụ 2. Cho hình thang cân $ABCD$ có $AB\parallel CD$, gọi $O$ là giao điểm của hai đường chéo. Chứng minh $OA=OB$, $OC=OD$.
Lời giải
Do $ABCD$ là hình thang cân  có $AB\parallel CD$
$\vartriangle ADC$ = $\vartriangle BCD$ do
 AD=BC và $ \widehat{ADC}=\widehat{BCD} $ (tính chất hình thang cân)
$\Rightarrow \widehat{ACD}=\widehat{BDC}$ (cặp góc tương ứng). Suy ra $\vartriangle OCD$ cân tại $O\Rightarrow OC=OD$.
Chứng minh tư tương tự với $OA=OB$.
Ví dụ 3. Cho hình thang cân $ABCD$ có $AB\parallel CD$, đường chéo $DB$ vuông góc với cạnh bên $BC$, $DB$ là tia phân giác góc $D$. Tính chu vi của hình thang, biết $BC=3$ cm.
Lời giải
Trong hình thang cân $ABCD$ có $\widehat{B}+\widehat{C}=180^{{}^\circ }$
 $\Rightarrow \widehat{B_{1}}+90^{{}^\circ }+\widehat{D_{1}}+\widehat{D_{2}}=180^{{}^\circ }$
 $\Leftrightarrow 3\widehat{B_{1}}=90^{{}^\circ }\Leftrightarrow \widehat{B_{1}}=30^{{}^\circ }\Leftrightarrow \widehat{C}=60^{{}^\circ }$.
Gọi $O=BC\cap AD\Rightarrow \vartriangle OCD$ đều nên $\widehat{AOB}=60^{{}^\circ }$.
$\vartriangle OAB$ có $OA=OB$, $\widehat{AOB}=60^{{}^\circ }$
$\Rightarrow \vartriangle OAB$ đều $\Rightarrow BA=AD=BC$.
Chu vi của hình thang $ABCD$ là $3+3+6+3=18$ cm.
Dạng 3: Chứng minh tứ giác là hình thang cân
  • Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Ví dụ 4. Cho hình thang $MNPQ$, ($MN\parallel PQ)$, có $MP=NQ$. Qua $N$ kẻ đường thẳng song song với $MP$, cắt đường thẳng $PQ$ tại $K$. Chứng minh
a) $\vartriangle NKQ$ là tam giác cân;                  b) $\vartriangle MPQ=\vartriangle NQP$;
c) $MNPQ$ là hình thang cân.
Lời giải
a) Từ $N$ kẻ tia $Nx\parallel MP$, $Nx\cap QP=K$.
Do $MN\parallel PK\Rightarrow NK=MP\Rightarrow NK=NQ$ $(=MP)\Rightarrow \vartriangle NKQ$ cân tại $N$.
b) Do $\vartriangle NKQ$ cân tại $N$ nên $\widehat{NQP}=\widehat{NKQ}$. Mà $\widehat{NKQ}=\widehat{MPQ}$ (hai góc đồng vị), nên $\widehat{NQP}=\widehat{MPQ}$.
Xét $\vartriangle MQP$ và $\vartriangle NPQ$ có
  • $MP=NQ$ (giả thiết);
  • $\widehat{MPQ}=\widehat{NQP}$ (chứng minh trên);
  • $QP$ là cạnh chung.
$\Rightarrow \vartriangle MQP=\vartriangle NPQ$ (c.g.c).
c) Do $\vartriangle MPQ=\vartriangle NQP$ nên $\widehat{MQP}=\widehat{NPQ}$
$\Rightarrow MNPQ$ là hình thang cân.


C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$, các đường phân giác $BD$, $CE$ ($D\in AC$, $E\in AB$).
a) Chứng minh $BEDC$ là hình thang cân;
b) Tính các góc của hình thang cân $BEDC$, biết $\widehat{C}=50^{{}^\circ }$.
Lời giải
a) Do $\vartriangle ABC$ cân tại $A$ và $BD$, $CE$ là các đường phân giác suy ra hai tam giác $BCE$ và $CDB$ có
  • $\widehat{EBC}=\widehat{DCB}$,
  • $BC$ chung,
  • $\widehat{BCE}=\widehat{DBC}$.
Vậy $\vartriangle BCE=\vartriangle CBD$ (g.c.g).
$\Rightarrow \widehat{B_{2}}=\widehat{C_{2}}$, $BD=EC$, $BE=DC$;
$\Rightarrow \vartriangle ADE$ cân tại A $\Rightarrow BEDC$ là hình thang cân.
b) Do $BCDE$ là hình thang cân có $\widehat{C}=50^{{}^\circ }$
nên suy ra $ \widehat{B}=\widehat{C}=50^{{}^{\circ}} $
và $ \widehat{E}=\widehat{D}=180^{{}^{\circ}}-\widehat{C}=130^{{}^{\circ}}. $


Bài 2. Cho hình thang cân $ABCD$ có $AB\parallel CD$, $O$ là giao điểm của hai đường chéo, $E$ là giao điểm của hai đường thẳng chứa cạnh bên $AD$ và $BC$. Chứng minh
a) $OA=OB$, $OC=OD$;
b) $EO$ là đường trung trực của hai đáy hình thang $ABCD$.
Lời giải
a) Do $ABCD$ là hình thang cân $AB\parallel CD$
$\Rightarrow$  AD=BC và $ \widehat{BAD}=\widehat{ABC} $
$\vartriangle ABD$ = $\vartriangle BAC$ do 
  • $AD=BC$ ($ABCD$ là hình thang cân);
  • $\widehat{BAD}=\widehat{ABC}$ ($ABCD$ là hình thang cân);
  • $AB$ là cạnh chung.
$\Rightarrow \widehat{ABD}=\widehat{BAC}$ (cặp góc tương ứng).
Suy ra $\vartriangle OAB$ cân tại $O\Rightarrow OA=OB$.
Chứng minh tư tương tự với $OC=OD$.
b) $\vartriangle EBA$, $\vartriangle EDC$ cân tại $E$
$\Rightarrow AE=BE$, $ED=EC\Rightarrow E$ thuộc trung trực $AB$, $DC$.                            (1)
Mà $OA=OB$; $OC=OD$ (cmt) $\Rightarrow O$ thuộc trung trực $AB$, $DC$.                         (2)
Từ $(1)$ và $(2)\Rightarrow OE$ là đường trung trực của $AB$, $CD$.
Bài 3. Cho hình thang $ABCD$ ($AD\parallel BC$, $AD>BC$) có đường chéo $AC$ vuông góc với cạnh bên $CD$, $AC$ là tia phân giác góc $\widehat{BAD}$ và $\widehat{D}=60^{{}^\circ }$.
a) Chứng minh $ABCD$ là hình thang cân;
b) Tính độ dài cạnh $AD$, biết chu vi hình thang bằng $20$ cm.
Lời giải
a) Gọi $O=BD\cap DC$. Tam giác $OAD$ có $AC$ vừa là phân giác vừa là đường cao nên $\vartriangle OAD$ cân tại $A$.
Lại có $\widehat{D}=60^{{}^\circ }$ nên $\vartriangle OAD$ là tam giác đều. Suy ra $ABCD$ là hình thang cân.
b) Theo phần $a)$ $C$ là trung điểm $OD$, $BC\parallel AD\Rightarrow BC$ là đường trung bình trong $\vartriangle OAD\Rightarrow AD=2BC$.
 Lại có $ABCD$ là hình thang cân $\Rightarrow AB=CD$.
 Mà $AD=DO=2CD\Rightarrow AB=CD=BC$.
Do chu vi hình thang $ABCD$ là
$AD+DC+CB+BA=20\Leftrightarrow 5BC=20\Rightarrow BC=4\Rightarrow AD=8$ cm.
Bài 4. Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$. Lấy điểm $D$ trên cạnh $AB$, điểm $E$ trên cạnh $AC$ sao cho $AD=AE$.
a) Tứ giác $BDEC$ là hình gì? Vì sao?
b) Các điểm $D$, $E$ ở vị trí nào thì $BD=DE=EC$?
Lời giải
a) $\vartriangle ABC$ cân tại $A\Rightarrow \widehat{B}=\widehat{C}=\dfrac{180^{{}^\circ }-\widehat{A}}{2}$.   (1)
$\vartriangle ADE$ cân tại $A\Rightarrow \widehat{D}=\widehat{E}=\dfrac{180^{{}^\circ }-\widehat{A}}{2}$.       (2)
Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra $BDEC$ là hình thang cân do $BC\parallel DE$ và  $\widehat{B}=\widehat{C}$.
b) Giả sử $BD=DE=EC\Rightarrow BDE$ cân tại $D$
$\Rightarrow \widehat{B_{1}}=\widehat{E_{1}}=\widehat{B_{2}}$.
Tương tự $\vartriangle DEC$ cân tại $E\Rightarrow \widehat{C_{1}}=\widehat{C_{2}}$.
Vậy $BE$, $DC$ là các đường phân giác của $\vartriangle ABC$ thì $BD=DE=EC$.

Bài 5. Tính các góc của hình thang cân, biết một góc bằng $40^{{}^\circ }$.
Lời giải
Giả sử $ABCD$ là hình thang cân có $\widehat{C}=\widehat{D}=40^{{}^\circ }$, suy ra $\widehat{A}=\widehat{B}=180^{{}^\circ }-\widehat{C}=140^{{}^\circ }$.
Bài 6. Cho hình thang cân $ABCD$ có $AB\parallel CD$ ($AB<CD)$. Kẻ các đường cao $AH$, $BK$. Chứng minh $DH=CK$.
Lời giải
Xét hai tam giác vuông $HAD$ và $KBC$ có $AD=BC$, $\widehat{HDA}=\widehat{KCB}$ $\Rightarrow \vartriangle HAD=\vartriangle KBC\Rightarrow DH=CK$.
Bài 7. Cho hình thang cân $ABCD$ có $AB\parallel CD$, $C=60^{{}^\circ }$. $DB$ là tia phân giác của góc $D$. Tính các cạnh của hình thang biết chu vi hình thang bằng $20$ cm.
Lời giải
 Gọi $O=CB\cap DA\Rightarrow \vartriangle OCD$ đều.
$\Rightarrow AB=OA=OB$, $\widehat{BAD}=120^{{}^\circ }$.
Có $DB$ là tia phân giác của góc D
$\Rightarrow \widehat{D_{1}}=30^{{}^\circ }\Rightarrow \widehat{B_{1}}=30^{{}^\circ }$
$\Rightarrow \vartriangle ABD$ cân tại A.
$\Rightarrow AB=AD=BC$; $CD=2AB$.
Chu vi hình thang là $CD+DA+AB+BC=5AB=20\Rightarrow AB=4$.
Vậy $BC=AD=AB=4$ cm, $CD=8$ cm.
Bài 8. Cho hình thang $ABCD$ ($AB\parallel CD$), có $AC=BD$. Chứng minh $ABCD$ là hình thang cân.
Lời giải
 Từ $A$ kẻ tia $Ax\parallel BD$, $Ax\cap CD=K$.
 Do $AB\parallel KD\Rightarrow AK=BD$
$\Rightarrow \vartriangle ACK$ cân tại A $\Rightarrow \widehat{ACD}=\widehat{AKC}$.
Lại có $\widehat{AKC}=\widehat{BDC}$ (hai góc đồng vị)
$\Rightarrow \widehat{ACD}=\widehat{BDC}$.
Xét hai tam giác $BCD$ và $ADC$ có
  • $BD=AC$ (giả thiết);
  • $\widehat{BDC}=\widehat{ACD}$ (chứng minh trên);
  • $CD$ là cạnh chung.
$\Rightarrow \vartriangle BCD=\vartriangle ADC$ (c.g.c).
$\Rightarrow \widehat{BCD}=\widehat{ADC}$
$\Rightarrow ABCD$ là hình thang cân.