Bài 16. Tìm x
Bài 16. Tìm x, biết:
a) $2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
b) $(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
c) $(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
d) $5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
e) $(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
a) $2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
b) $(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
c) $(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
d) $5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
e) $(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
a) $2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
💡 Hướng dẫn tư duy từng bước cho các em hiểu nhé:
Bài toán này yêu cầu chúng ta tìm giá trị của $x$. Đây là một phương trình mà các em cần biến đổi để đưa về dạng cơ bản $ax = b$.
Các em để ý vế trái và vế phải đều có các biểu thức bình phương và tích của hai đa thức.
Bước 1: Khai triển các hằng đẳng thức.
Hằng đẳng thức $(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2$: Áp dụng cho $(x - 1)^2$.
Hằng đẳng thức $(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2$: Áp dụng cho $(x + 3)^2$.
Phép nhân đa thức: $(x - 2)(x + 1)$ các em nhân từng số hạng nhé ($x \cdot x + x \cdot 1 - 2 \cdot x - 2 \cdot 1$).
Bước 2: Nhân (hoặc phân phối) các hệ số vào các đa thức đã khai triển.
Ví dụ: $2(x^2 - 2x + 1)$ ta nhân $2$ vào từng số hạng.
Ví dụ: $3(x^2 - x - 2)$ ta nhân $3$ vào từng số hạng.
Bước 3: Chuyển tất cả các hạng tử chứa $x$ về một vế (thường là vế trái) và các số tự do về vế còn lại (thường là vế phải). Nhớ khi chuyển vế thì phải đổi dấu các hạng tử nhé.
Bước 4: Thu gọn các hạng tử đồng dạng (những hạng tử có cùng phần biến, ví dụ $x^2$ với $x^2$, $x$ với $x$, số với số).
Bước 5: Giải phương trình bậc nhất cơ bản $ax = b$ để tìm $x$.
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Ta có phương trình:
$2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
Khai triển các biểu thức:
$2(x^2 - 2x + 1) + (x^2 + 6x + 9) = 3(x^2 + x - 2x - 2)$
$2x^2 - 4x + 2 + x^2 + 6x + 9 = 3(x^2 - x - 2)$
$3x^2 + 2x + 11 = 3x^2 - 3x - 6$
Chuyển các hạng tử chứa $x$ sang vế trái và các số tự do sang vế phải:
$3x^2 + 2x - 3x^2 + 3x = -6 - 11$
Thu gọn các hạng tử đồng dạng:
$(3x^2 - 3x^2) + (2x + 3x) = -17$
$0x^2 + 5x = -17$
$5x = -17$
Chia cả hai vế cho $5$:
$x = -\frac{17}{5}$
📝 Trình bày vào vở:
a) $2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
$2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
$2(x^2 - 2x + 1) + (x^2 + 6x + 9) = 3(x^2 + x - 2x - 2)$
$2x^2 - 4x + 2 + x^2 + 6x + 9 = 3x^2 - 3x - 6$
$3x^2 + 2x + 11 = 3x^2 - 3x - 6$
$3x^2 + 2x - 3x^2 + 3x = -6 - 11$
$5x = -17$
$x = -\frac{17}{5}$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = -\frac{17}{5}$.
a) $2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
$2(x - 1)^2 + (x + 3)^2 = 3(x - 2)(x + 1)$
$2(x^2 - 2x + 1) + (x^2 + 6x + 9) = 3(x^2 + x - 2x - 2)$
$2x^2 - 4x + 2 + x^2 + 6x + 9 = 3x^2 - 3x - 6$
$3x^2 + 2x + 11 = 3x^2 - 3x - 6$
$3x^2 + 2x - 3x^2 + 3x = -6 - 11$
$5x = -17$
$x = -\frac{17}{5}$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = -\frac{17}{5}$.
b) $(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
💡 Hướng dẫn tư duy từng bước cho các em hiểu nhé:
Bài này cũng tương tự bài a), các em áp dụng các bước như đã hướng dẫn.
Bước 1: Khai triển hằng đẳng thức $(A+B)^2$ cho $(x+2)^2$ và $(x+1)^2$.
Bước 2: Phân phối số $-2$ vào đa thức $(x-3)$. Nhớ cẩn thận dấu trừ nhé: $-2(x-3) = -2 \cdot x - 2 \cdot (-3) = -2x + 6$.
Bước 3: Chuyển vế, đổi dấu.
Bước 4: Thu gọn các hạng tử đồng dạng.
Bước 5: Giải phương trình bậc nhất để tìm $x$.
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Ta có phương trình:
$(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
Khai triển các biểu thức:
$(x^2 + 4x + 4) - (2x - 6) = (x^2 + 2x + 1)$
$x^2 + 4x + 4 - 2x + 6 = x^2 + 2x + 1$
$x^2 + 2x + 10 = x^2 + 2x + 1$
Chuyển các hạng tử chứa $x$ sang vế trái và các số tự do sang vế phải:
$x^2 + 2x - x^2 - 2x = 1 - 10$
Thu gọn các hạng tử đồng dạng:
$(x^2 - x^2) + (2x - 2x) = -9$
$0x = -9$
Phương trình này có $0x = -9$. Điều này là vô lý, vì $0$ nhân với bất kỳ số nào cũng bằng $0$, không thể bằng $-9$.
Vậy phương trình này vô nghiệm.
📝 Trình bày vào vở:
b) $(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
$(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
$x^2 + 4x + 4 - 2x + 6 = x^2 + 2x + 1$
$x^2 + 2x + 10 = x^2 + 2x + 1$
$x^2 + 2x - x^2 - 2x = 1 - 10$
$0x = -9$
Phương trình vô nghiệm.
b) $(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
$(x + 2)^2 - 2(x - 3) = (x + 1)^2$
$x^2 + 4x + 4 - 2x + 6 = x^2 + 2x + 1$
$x^2 + 2x + 10 = x^2 + 2x + 1$
$x^2 + 2x - x^2 - 2x = 1 - 10$
$0x = -9$
Phương trình vô nghiệm.
c) $(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
💡 Hướng dẫn tư duy từng bước cho các em hiểu nhé:
Bài này phức tạp hơn một chút vì có nhiều hằng đẳng thức và phép phân phối. Nhưng đừng lo lắng, chúng ta cứ áp dụng đúng các bước đã học nhé.
Bước 1: Khai triển các hằng đẳng thức.
$(x-1)^2$ và $(x-2)^2$ theo $(A-B)^2$.
$(x+4)^2$ theo $(A+B)^2$.
Bước 2: Thực hiện phép nhân và phân phối.
$2(x+4)^2$ các em nhớ nhân $2$ vào đa thức đã khai triển.
Dấu trừ trước ngoặc $-(22x + 27)$ các em nhớ đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong ngoặc: $-(22x + 27) = -22x - 27$.
Bước 3: Chuyển vế, đổi dấu.
Bước 4: Thu gọn.
Bước 5: Giải phương trình.
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Ta có phương trình:
$(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
Khai triển các biểu thức:
$(x^2 - 2x + 1) + (x^2 - 4x + 4) = 2(x^2 + 8x + 16) - 22x - 27$
$x^2 - 2x + 1 + x^2 - 4x + 4 = 2x^2 + 16x + 32 - 22x - 27$
$2x^2 - 6x + 5 = 2x^2 - 6x + 5$
Wow! Hai vế của phương trình hoàn toàn giống nhau.
Chuyển các hạng tử chứa $x$ sang vế trái và các số tự do sang vế phải:
$2x^2 - 6x - 2x^2 + 6x = 5 - 5$
Thu gọn các hạng tử đồng dạng:
$(2x^2 - 2x^2) + (-6x + 6x) = 0$
$0x = 0$
Phương trình này có $0x = 0$. Điều này đúng với mọi giá trị của $x$, vì $0$ nhân với bất kỳ số nào cũng bằng $0$.
Vậy phương trình này có vô số nghiệm (hay nghiệm đúng với mọi $x$).
📝 Trình bày vào vở:
c) $(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
$(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
$x^2 - 2x + 1 + x^2 - 4x + 4 = 2(x^2 + 8x + 16) - 22x - 27$
$2x^2 - 6x + 5 = 2x^2 + 16x + 32 - 22x - 27$
$2x^2 - 6x + 5 = 2x^2 - 6x + 5$
$2x^2 - 6x - 2x^2 + 6x = 5 - 5$
$0x = 0$
Phương trình có vô số nghiệm (hay nghiệm đúng với mọi $x$).
c) $(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
$(x - 1)^2 + (x - 2)^2 = 2(x + 4)^2 - (22x + 27)$
$x^2 - 2x + 1 + x^2 - 4x + 4 = 2(x^2 + 8x + 16) - 22x - 27$
$2x^2 - 6x + 5 = 2x^2 + 16x + 32 - 22x - 27$
$2x^2 - 6x + 5 = 2x^2 - 6x + 5$
$2x^2 - 6x - 2x^2 + 6x = 5 - 5$
$0x = 0$
Phương trình có vô số nghiệm (hay nghiệm đúng với mọi $x$).
d) $5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
💡 Hướng dẫn tư duy từng bước cho các em hiểu nhé:
Đây là bài toán phức tạp nhất trong 5 câu, có cả lũy thừa bậc 3. Các em hãy thật cẩn thận và kiên nhẫn nhé.
Bước 1: Khai triển các biểu thức.
$(x - 3)(x + 3)$: Đây là hằng đẳng thức $(A - B)(A + B) = A^2 - B^2$.
$(2x - 3)^2$: Hằng đẳng thức $(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2$. Cẩn thận với $A = 2x$.
$(x + 2)^3$: Đây là hằng đẳng thức $(A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3$. Cẩn thận khi khai triển.
$34x(x + 2)$: Phân phối $34x$ vào.
Bước 2: Thực hiện phép nhân hệ số vào các đa thức đã khai triển. Nhớ nhân cẩn thận từng số hạng. Đặc biệt, dấu trừ trước $(2x - 3)^2$ và $-5(x + 2)^3$ các em phải phân phối dấu trừ và số $5$ vào tất cả các hạng tử bên trong.
Bước 3: Chuyển vế và đổi dấu.
Bước 4: Thu gọn các hạng tử đồng dạng. Ở bài này, các hạng tử bậc 3 ($x^3$) và bậc 2 ($x^2$) có thể sẽ triệt tiêu nhau, để lại một phương trình bậc nhất. Đây là điểm mấu chốt để bài toán có thể giải được ở cấp độ lớp 8.
Bước 5: Giải phương trình bậc nhất.
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Ta có phương trình:
$5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
Khai triển từng phần:
$5x(x - 3)(x + 3) = 5x(x^2 - 3^2) = 5x(x^2 - 9) = 5x^3 - 45x$
$(2x - 3)^2 = (2x)^2 - 2(2x)(3) + 3^2 = 4x^2 - 12x + 9$
$5(x + 2)^3 = 5(x^3 + 3x^2 \cdot 2 + 3x \cdot 2^2 + 2^3) = 5(x^3 + 6x^2 + 12x + 8)$
$= 5x^3 + 30x^2 + 60x + 40$
$34x(x + 2) = 34x^2 + 68x$
Thay các kết quả khai triển vào phương trình ban đầu:
$(5x^3 - 45x) - (4x^2 - 12x + 9) - (5x^3 + 30x^2 + 60x + 40) + (34x^2 + 68x) = 1$
Bỏ ngoặc và đổi dấu các hạng tử cần thiết:
$5x^3 - 45x - 4x^2 + 12x - 9 - 5x^3 - 30x^2 - 60x - 40 + 34x^2 + 68x = 1$
Thu gọn các hạng tử đồng dạng:
Hạng tử $x^3$: $5x^3 - 5x^3 = 0x^3 = 0$
Hạng tử $x^2$: $-4x^2 - 30x^2 + 34x^2 = (-4 - 30 + 34)x^2 = 0x^2 = 0$
Hạng tử $x$: $-45x + 12x - 60x + 68x = (-45 + 12 - 60 + 68)x = (-33 - 60 + 68)x = (-93 + 68)x = -25x$
Hạng tử tự do: $-9 - 40 = -49$
Phương trình trở thành:
$-25x - 49 = 1$
Chuyển số tự do sang vế phải:
$-25x = 1 + 49$
$-25x = 50$
Chia cả hai vế cho $-25$:
$x = \frac{50}{-25}$
$x = -2$
📝 Trình bày vào vở:
d) $5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
$5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
$5x(x^2 - 9) - (4x^2 - 12x + 9) - 5(x^3 + 6x^2 + 12x + 8) + 34x^2 + 68x = 1$
$5x^3 - 45x - 4x^2 + 12x - 9 - 5x^3 - 30x^2 - 60x - 40 + 34x^2 + 68x = 1$
$(5x^3 - 5x^3) + (-4x^2 - 30x^2 + 34x^2) + (-45x + 12x - 60x + 68x) + (-9 - 40) = 1$
$0x^3 + 0x^2 - 25x - 49 = 1$
$-25x - 49 = 1$
$-25x = 1 + 49$
$-25x = 50$
$x = \frac{50}{-25}$
$x = -2$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = -2$.
d) $5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
$5x(x - 3)(x + 3) - (2x - 3)^2 - 5(x + 2)^3 + 34x(x + 2) = 1$
$5x(x^2 - 9) - (4x^2 - 12x + 9) - 5(x^3 + 6x^2 + 12x + 8) + 34x^2 + 68x = 1$
$5x^3 - 45x - 4x^2 + 12x - 9 - 5x^3 - 30x^2 - 60x - 40 + 34x^2 + 68x = 1$
$(5x^3 - 5x^3) + (-4x^2 - 30x^2 + 34x^2) + (-45x + 12x - 60x + 68x) + (-9 - 40) = 1$
$0x^3 + 0x^2 - 25x - 49 = 1$
$-25x - 49 = 1$
$-25x = 1 + 49$
$-25x = 50$
$x = \frac{50}{-25}$
$x = -2$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = -2$.
e) $(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
💡 Hướng dẫn tư duy từng bước cho các em hiểu nhé:
Bài cuối cùng này cũng có lũy thừa bậc 3, nhưng có một hằng đẳng thức đặc biệt các em cần nhận ra để làm nhanh hơn.
Bước 1: Khai triển các biểu thức.
$(x - 2)^3$: Hằng đẳng thức $(A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3$.
$6(x + 1)^2$: Khai triển $(x+1)^2$ rồi nhân với $6$.
$(x - 3)(x^2 + 3x + 9)$: Đây chính là hằng đẳng thức hiệu của hai lập phương: $(A - B)(A^2 + AB + B^2) = A^3 - B^3$. Ở đây $A=x$ và $B=3$, nên $(x - 3)(x^2 + 3x + 9) = x^3 - 3^3 = x^3 - 27$. Nhận ra điều này sẽ giúp các em tính toán nhanh và gọn gàng hơn rất nhiều.
Bước 2: Thực hiện phép nhân hệ số và phân phối dấu. Nhớ dấu trừ trước $(x - 3)(x^2 + 3x + 9)$ nhé.
Bước 3: Chuyển vế, đổi dấu.
Bước 4: Thu gọn. Các hạng tử $x^3$ và $x^2$ sẽ triệt tiêu.
Bước 5: Giải phương trình.
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Ta có phương trình:
$(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
Khai triển từng phần:
$(x - 2)^3 = x^3 - 3x^2(2) + 3x(2^2) - 2^3 = x^3 - 6x^2 + 12x - 8$
$6(x + 1)^2 = 6(x^2 + 2x + 1) = 6x^2 + 12x + 6$
$(x - 3)(x^2 + 3x + 9)$: Nhận thấy đây là hằng đẳng thức $A^3 - B^3$ với $A=x, B=3$.
Vậy $(x - 3)(x^2 + 3x + 9) = x^3 - 3^3 = x^3 - 27$
Thay các kết quả khai triển vào phương trình ban đầu:
$(x^3 - 6x^2 + 12x - 8) + (6x^2 + 12x + 6) - (x^3 - 27) = 97$
Bỏ ngoặc và đổi dấu các hạng tử cần thiết:
$x^3 - 6x^2 + 12x - 8 + 6x^2 + 12x + 6 - x^3 + 27 = 97$
Thu gọn các hạng tử đồng dạng:
Hạng tử $x^3$: $x^3 - x^3 = 0x^3 = 0$
Hạng tử $x^2$: $-6x^2 + 6x^2 = 0x^2 = 0$
Hạng tử $x$: $12x + 12x = 24x$
Hạng tử tự do: $-8 + 6 + 27 = -2 + 27 = 25$
Phương trình trở thành:
$24x + 25 = 97$
Chuyển số tự do sang vế phải:
$24x = 97 - 25$
$24x = 72$
Chia cả hai vế cho $24$:
$x = \frac{72}{24}$
$x = 3$
📝 Trình bày vào vở:
e) $(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
$(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
$(x^3 - 6x^2 + 12x - 8) + 6(x^2 + 2x + 1) - (x^3 - 3^3) = 97$
$x^3 - 6x^2 + 12x - 8 + 6x^2 + 12x + 6 - (x^3 - 27) = 97$
$x^3 - 6x^2 + 12x - 8 + 6x^2 + 12x + 6 - x^3 + 27 = 97$
$(x^3 - x^3) + (-6x^2 + 6x^2) + (12x + 12x) + (-8 + 6 + 27) = 97$
$0x^3 + 0x^2 + 24x + 25 = 97$
$24x + 25 = 97$
$24x = 97 - 25$
$24x = 72$
$x = \frac{72}{24}$
$x = 3$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = 3$.
e) $(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
$(x - 2)^3 + 6(x + 1)^2 - (x - 3)(x^2 + 3x + 9) = 97$
$(x^3 - 6x^2 + 12x - 8) + 6(x^2 + 2x + 1) - (x^3 - 3^3) = 97$
$x^3 - 6x^2 + 12x - 8 + 6x^2 + 12x + 6 - (x^3 - 27) = 97$
$x^3 - 6x^2 + 12x - 8 + 6x^2 + 12x + 6 - x^3 + 27 = 97$
$(x^3 - x^3) + (-6x^2 + 6x^2) + (12x + 12x) + (-8 + 6 + 27) = 97$
$0x^3 + 0x^2 + 24x + 25 = 97$
$24x + 25 = 97$
$24x = 97 - 25$
$24x = 72$
$x = \frac{72}{24}$
$x = 3$
Vậy nghiệm của phương trình là $x = 3$.
PHẦN TỔNG KẾT VÀ LƯU Ý CUỐI BÀI
Các em thân mến, qua 5 bài tập tìm $x$ này, chúng ta đã cùng nhau ôn lại và thực hành rất nhiều kiến thức quan trọng của Đại số lớp 8, đặc biệt là các Hằng đẳng thức đáng nhớ và kỹ năng giải phương trình bậc nhất.
Dưới đây là một số bẫy, lỗi sai phổ biến và những điều các em cần ghi nhớ để tránh mắc phải:
1. Sai lầm về dấu: Đây là lỗi thường gặp nhất!
Dấu trừ trước ngoặc: Khi bỏ ngoặc mà phía trước có dấu trừ, các em bắt buộc phải đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong ngoặc. Ví dụ: $-(A - B + C) = -A + B - C$. Rất nhiều em quên đổi dấu một hoặc vài hạng tử.
Dấu khi nhân phân phối: Khi nhân một số âm vào một đa thức, ví dụ $-2(x - 3) = -2x + 6$. Rất nhiều em quên đổi dấu $2 \cdot (-3)$ thành $+6$, mà vẫn giữ nguyên là $-6$.
Dấu khi chuyển vế: Nhớ quy tắc "chuyển vế, đổi dấu". Nếu một hạng tử đang cộng ở vế này, chuyển sang vế kia phải thành trừ và ngược lại.
2. Khai triển sai hằng đẳng thức:
$(A \pm B)^2$: Thường bị quên số $2AB$ ở giữa. Ví dụ $(x+3)^2$ khai triển thành $x^2 + 9$ là sai, phải là $x^2 + 6x + 9$.
$(A \pm B)^3$: Đây là hằng đẳng thức phức tạp hơn, các em cần thuộc lòng và thực hành nhiều để không bị nhầm lẫn hệ số hay số mũ. Đặc biệt với $(A-B)^3$, các dấu sẽ xen kẽ: $+,-,+, -$.
$(A - B)(A + B) = A^2 - B^2$: Rất dễ nhầm thành $A^2 + B^2$ hoặc thiếu dấu trừ.
3. Thu gọn hạng tử đồng dạng: Đôi khi các em bị rối mắt với quá nhiều hạng tử và quên cộng trừ các hạng tử có cùng biến (ví dụ $x^2$ với $x^2$, $x$ với $x$, số với số). Luôn kiểm tra lại các hạng tử đã được gạch bỏ hoặc đã được tính toán.
4. Các trường hợp đặc biệt của phương trình bậc nhất:
$ax = b$ với $a \ne 0$: Phương trình có một nghiệm duy nhất $x = b/a$.
$0x = b$ với $b \ne 0$: Phương trình vô nghiệm (như câu b). Điều này có nghĩa là không có giá trị $x$ nào thỏa mãn phương trình.
$0x = 0$: Phương trình có vô số nghiệm (như câu c). Điều này có nghĩa là mọi giá trị của $x$ đều thỏa mãn phương trình.
5. Kỹ năng nhận diện hằng đẳng thức nâng cao: Đối với các bài toán như câu d) và e), việc nhận ra các dạng đặc biệt như $(A-B)(A^2+AB+B^2) = A^3 - B^3$ sẽ giúp các em giải quyết bài toán nhanh chóng và ít sai sót hơn. Nếu không nhận ra, các em vẫn có thể nhân đa thức với đa thức, nhưng sẽ mất nhiều thời gian và dễ nhầm lẫn hơn.
Lời khuyên của Thầy:
Học thuộc lòng các hằng đẳng thức: Đây là nền tảng.
Làm bài tập nhiều lần: Thực hành là cách tốt nhất để ghi nhớ và thành thạo.
Cẩn thận với dấu: Luôn kiểm tra lại dấu sau mỗi bước biến đổi, đặc biệt là khi bỏ ngoặc và chuyển vế.
Trình bày sạch sẽ, rõ ràng: Giúp các em dễ dàng kiểm tra lại bài làm và tránh nhầm lẫn.
Gạch bỏ hoặc đánh dấu các hạng tử đã thu gọn: Điều này giúp quản lý các hạng tử hiệu quả hơn.
Chúc các em học tốt! Nếu chỗ nào chưa hiểu, hãy hỏi lại Thầy nhé!
Đang được quan tâm nhất Khối 8
Tài liệu mới cập nhật
Bài 17. Hằng đẳng thức đáng nhớ
22/09/2026
4
Rút gọn biểu thức, Tính giá trị của biểu thức
08/09/2026
41
Bài 51- Trang 49
25/08/2026
69