Bài 14 Viết các đa thức sau dưới dạng tích
Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài toán này bằng cách phá vỡ từng bước khó khăn nhé!
1. Tổng hai lập phương: $A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - A . B + B^2)$
2. Hiệu hai lập phương: $A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + A . B + B^2)$
3.Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: $A.(B + C) = A.B + A.C$.
Nhóm các hạng tử đồng dạng: Các hạng tử có cùng phần biến sẽ được cộng hoặc trừ hệ số với nhau.
Lưu ý về dấu: Khi nhân một đơn thức âm với một đa thức, ta phải đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong ngoặc.
Lưu ý về lũy thừa:
$(a^m)^n = a^{m . n}$ (Ví dụ: $y^6 = (y^2)^3$)
$(a . b)^n = a^n . b^n$ (Ví dụ: $8y^3 = (2y)^3$)
Câu b: Ta thấy $27 = 3^3$ và $8y^3 = (2y)^3$. Đa thức có dạng hiệu hai lập phương.
Câu c: $y^6$ có thể viết là $(y^2)^3$. Vậy đây là tổng hai lập phương với $A = y^2$ và $B = 1$.
Câu d: Phân số thường làm các em lúng túng, nhưng hãy nhớ $64 = 4^3$ và $8 = 2^3$. Vậy $64x^3 = (4x)^3$ và $\displaystyle \frac{1}{8}y^3 = \left(\frac{1}{2}y\right)^3$.
Câu e: Tương tự câu c, $x^6 = (x^2)^3$ và $y^9 = (y^3)^3$. Ta đưa về $(5x^2)^3 - (3y^3)^3$.
Câu f: Đây là câu khó vì có dấu trừ ở cả hai hạng tử. Thầy sẽ đặt dấu "$-$" ra ngoài để bên trong ngoặc là một tổng: $\displaystyle -\left( \frac{x^6}{125} + \frac{y^3}{64} \right)$. Sau đó áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương.
Câu g: Đây là câu khó nhất
Bước 1: Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức để phá ngoặc.
Ở cụm thứ nhất: Ta lấy $16x^2$ nhân với từng hạng tử trong ngoặc $(4x - y)$.
$16x^2 . 4x = 64x^3$
$16x^2 . (-y) = -16x^2y$
Ở cụm thứ hai: Các em lưu ý đây là $-8y^2$ nhân với $(x + y)$. Phải cẩn thận với dấu trừ!
$-8y^2 . x = -8xy^2$
$-8y^2 . y = -8y^3$
Ở cụm thứ ba: Ta lấy $xy$ nhân với $(16x + 8y)$.
$xy . 16x = 16x^2y$
$xy . 8y = 8xy^2$
Bước 2: Viết lại biểu thức tổng và thu gọn các hạng tử đồng dạng.
Sau khi nhân xong, ta có biểu thức:
$64x^3 - 16x^2y - 8xy^2 - 8y^3 + 16x^2y + 8xy^2$
Các em quan sát thấy $-16x^2y$ và $+16x^2y$ là hai hạng tử đối nhau nên tổng bằng $0$.
Tương tự, $-8xy^2$ và $+8xy^2$ cũng là hai hạng tử đối nhau nên tổng bằng $0$.
Kết quả còn lại chỉ là: $64x^3 - 8y^3$.
Bước 3: Phân tích kết quả thành nhân tử (nếu cần).
Ta thấy $64x^3 = (4x)^3$ và $8y^3 = (2y)^3$. Đây chính là dạng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương. Tuy nhiên, đơn giản hơn ta có thể đặt nhân tử chung là $8$ ra ngoài trước: $8(8x^3 - y^3) = 8[(2x)^3 - y^3]$.
2. Quên bình phương hệ số: Ví dụ ở câu (b), $(2y)^2$ phải bằng $4y^2$, nhiều em chỉ viết là $2y^2$.
3. Lúng túng với số mũ lớn: Khi gặp $y^6$ hay $y^9$, các em cần bình tĩnh đưa về dạng lập phương: $y^6 = (y^2)^3$.
4. Sai dấu khi phá ngoặc: Rất nhiều bạn khi nhân $-8y^2$ với $(x + y)$ vẫn viết là $-8xy^2 + 8y^3$. Các em nhớ nhé, "trừ của một tổng" thì phải đổi dấu cả hai hạng tử bên trong.
5. Quên lũy thừa: Khi nhân $x^2 . x$, kết quả phải là $x^3$. Nhiều bạn sơ suất viết thành $x^2$ dẫn đến không triệt tiêu được các hạng tử đồng dạng.
6. Nhầm hằng đẳng thức: Khi khai triển $(4x)^3$, một số bạn chỉ nâng lũy thừa cho $x$ mà quên nâng lũy thừa cho số $4$ (dẫn đến viết $4x^3$ thay vì $64x^3$).Bài A: Phân tích $27x^3 + 1$ thành nhân tử.
Các em hãy thử sức với 3 câu sau để khắc sâu kiến thức nhé:
1. $8x^3 + 27$
2. $\displaystyle x^3 - \frac{1}{27}$
3. $x^6 - y^6$ (Gợi ý: Coi là $(x^2)^3 - (y^2)^3$)
Để giải tốt bài toán này, các em cần nắm vững hai hằng đẳng thức sau:
Câu 2: $\displaystyle x^3 - \frac{1}{27}$
Câu 3: $x^6 - y^6$
(Lưu ý: Đối với bài 3, biểu thức $x^4 + x^2y^2 + y^4$ còn có thể phân tích tiếp ở chương trình nâng cao, nhưng với lớp 8 cơ bản, dừng lại ở đây là đạt điểm tối đa).
📌 Bài 14: Viết các đa thức sau dưới dạng tích (hay còn gọi là phân tích đa thức thành nhân tử).
Các đa thức bao gồm:
a) $x^3 + 8$
b) $27 - 8y^3$
c) $y^6 + 1$
d) $\displaystyle 64x^3 - \frac{1}{8}y^3$
e) $125x^6 - 27y^9$
f) $\displaystyle -\frac{x^6}{125} - \frac{y^3}{64}$
g) $\ 16x^2(4x - y) - 8y^2(x + y) + xy(16x + 8y)$
a) $x^3 + 8$
b) $27 - 8y^3$
c) $y^6 + 1$
d) $\displaystyle 64x^3 - \frac{1}{8}y^3$
e) $125x^6 - 27y^9$
f) $\displaystyle -\frac{x^6}{125} - \frac{y^3}{64}$
g) $\ 16x^2(4x - y) - 8y^2(x + y) + xy(16x + 8y)$
💡 Phương pháp & Kiến thức cần nhớ
Để giải bài toán này, các em cần sử dụng thành thạo hai hằng đẳng thức về lập phương:1. Tổng hai lập phương: $A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - A . B + B^2)$
2. Hiệu hai lập phương: $A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + A . B + B^2)$
3.Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: $A.(B + C) = A.B + A.C$.
Nhóm các hạng tử đồng dạng: Các hạng tử có cùng phần biến sẽ được cộng hoặc trừ hệ số với nhau.
Lưu ý về dấu: Khi nhân một đơn thức âm với một đa thức, ta phải đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong ngoặc.
Lưu ý về lũy thừa:
$(a^m)^n = a^{m . n}$ (Ví dụ: $y^6 = (y^2)^3$)
$(a . b)^n = a^n . b^n$ (Ví dụ: $8y^3 = (2y)^3$)
💬 Lời giải giảng chi tiết (Đọc để hiểu)
Câu a: Ta thấy $8 = 2^3$. Đa thức có dạng $A^3 + B^3$ với $A = x$ và $B = 2$.a) $x^3 + 8$
$= x^3 + 2^3$
$= (x + 2)(x^2 - x . 2 + 2^2)$
$= (x + 2)(x^2 - 2x + 4)$
$= x^3 + 2^3$
$= (x + 2)(x^2 - x . 2 + 2^2)$
$= (x + 2)(x^2 - 2x + 4)$
Câu b: Ta thấy $27 = 3^3$ và $8y^3 = (2y)^3$. Đa thức có dạng hiệu hai lập phương.
b) $27 - 8y^3$
$= 3^3 - (2y)^3$
$= (3 - 2y)[3^2 + 3 . (2y) + (2y)^2]$
$= (3 - 2y)(9 + 6y + 4y^2)$
$= 3^3 - (2y)^3$
$= (3 - 2y)[3^2 + 3 . (2y) + (2y)^2]$
$= (3 - 2y)(9 + 6y + 4y^2)$
Câu c: $y^6$ có thể viết là $(y^2)^3$. Vậy đây là tổng hai lập phương với $A = y^2$ và $B = 1$.
c) $y^6 + 1$
$= (y^2)^3 + 1^3$
$= (y^2 + 1)[(y^2)^2 - y^2 . 1 + 1^2]$
$= (y^2 + 1)(y^4 - y^2 + 1)$
$= (y^2)^3 + 1^3$
$= (y^2 + 1)[(y^2)^2 - y^2 . 1 + 1^2]$
$= (y^2 + 1)(y^4 - y^2 + 1)$
Câu d: Phân số thường làm các em lúng túng, nhưng hãy nhớ $64 = 4^3$ và $8 = 2^3$. Vậy $64x^3 = (4x)^3$ và $\displaystyle \frac{1}{8}y^3 = \left(\frac{1}{2}y\right)^3$.
d) $\displaystyle 64x^3 - \frac{1}{8}y^3$
$= (4x)^3 - \displaystyle \left(\frac{1}{2}y\right)^3$
$= \displaystyle \left(4x - \frac{1}{2}y\right)\left[(4x)^2 + 4x . \frac{1}{2}y + \left(\frac{1}{2}y\right)^2\right]$
$= \displaystyle \left(4x - \frac{1}{2}y\right)\left(16x^2 + 2xy + \frac{1}{4}y^2\right)$
$= (4x)^3 - \displaystyle \left(\frac{1}{2}y\right)^3$
$= \displaystyle \left(4x - \frac{1}{2}y\right)\left[(4x)^2 + 4x . \frac{1}{2}y + \left(\frac{1}{2}y\right)^2\right]$
$= \displaystyle \left(4x - \frac{1}{2}y\right)\left(16x^2 + 2xy + \frac{1}{4}y^2\right)$
Câu e: Tương tự câu c, $x^6 = (x^2)^3$ và $y^9 = (y^3)^3$. Ta đưa về $(5x^2)^3 - (3y^3)^3$.
e) $125x^6 - 27y^9$
$= (5x^2)^3 - (3y^3)^3$
$= (5x^2 - 3y^3)[(5x^2)^2 + 5x^2 . 3y^3 + (3y^3)^2]$
$= (5x^2 - 3y^3)(25x^4 + 15x^2y^3 + 9y^6)$
$= (5x^2)^3 - (3y^3)^3$
$= (5x^2 - 3y^3)[(5x^2)^2 + 5x^2 . 3y^3 + (3y^3)^2]$
$= (5x^2 - 3y^3)(25x^4 + 15x^2y^3 + 9y^6)$
Câu f: Đây là câu khó vì có dấu trừ ở cả hai hạng tử. Thầy sẽ đặt dấu "$-$" ra ngoài để bên trong ngoặc là một tổng: $\displaystyle -\left( \frac{x^6}{125} + \frac{y^3}{64} \right)$. Sau đó áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương.
f) $\displaystyle -\frac{x^6}{125} - \frac{y^3}{64}$
$= \displaystyle -\left( \frac{x^6}{125} + \frac{y^3}{64} \right)$
$= \displaystyle -\left[ \left(\frac{x^2}{5}\right)^3 + \left(\frac{y}{4}\right)^3 \right]$
$= \displaystyle -\left( \frac{x^2}{5} + \frac{y}{4} \right) \left[ \left(\frac{x^2}{5}\right)^2 - \frac{x^2}{5} . \frac{y}{4} + \left(\frac{y}{4}\right)^2 \right]$
$= \displaystyle -\left( \frac{x^2}{5} + \frac{y}{4} \right) \left( \frac{x^4}{25} - \frac{x^2y}{20} + \frac{y^2}{16} \right)$
$= \displaystyle -\left( \frac{x^6}{125} + \frac{y^3}{64} \right)$
$= \displaystyle -\left[ \left(\frac{x^2}{5}\right)^3 + \left(\frac{y}{4}\right)^3 \right]$
$= \displaystyle -\left( \frac{x^2}{5} + \frac{y}{4} \right) \left[ \left(\frac{x^2}{5}\right)^2 - \frac{x^2}{5} . \frac{y}{4} + \left(\frac{y}{4}\right)^2 \right]$
$= \displaystyle -\left( \frac{x^2}{5} + \frac{y}{4} \right) \left( \frac{x^4}{25} - \frac{x^2y}{20} + \frac{y^2}{16} \right)$
Câu g: Đây là câu khó nhất
Bước 1: Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức để phá ngoặc.
Ở cụm thứ nhất: Ta lấy $16x^2$ nhân với từng hạng tử trong ngoặc $(4x - y)$.
$16x^2 . 4x = 64x^3$
$16x^2 . (-y) = -16x^2y$
Ở cụm thứ hai: Các em lưu ý đây là $-8y^2$ nhân với $(x + y)$. Phải cẩn thận với dấu trừ!
$-8y^2 . x = -8xy^2$
$-8y^2 . y = -8y^3$
Ở cụm thứ ba: Ta lấy $xy$ nhân với $(16x + 8y)$.
$xy . 16x = 16x^2y$
$xy . 8y = 8xy^2$
Bước 2: Viết lại biểu thức tổng và thu gọn các hạng tử đồng dạng.
Sau khi nhân xong, ta có biểu thức:
$64x^3 - 16x^2y - 8xy^2 - 8y^3 + 16x^2y + 8xy^2$
Các em quan sát thấy $-16x^2y$ và $+16x^2y$ là hai hạng tử đối nhau nên tổng bằng $0$.
Tương tự, $-8xy^2$ và $+8xy^2$ cũng là hai hạng tử đối nhau nên tổng bằng $0$.
Kết quả còn lại chỉ là: $64x^3 - 8y^3$.
Bước 3: Phân tích kết quả thành nhân tử (nếu cần).
Ta thấy $64x^3 = (4x)^3$ và $8y^3 = (2y)^3$. Đây chính là dạng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương. Tuy nhiên, đơn giản hơn ta có thể đặt nhân tử chung là $8$ ra ngoài trước: $8(8x^3 - y^3) = 8[(2x)^3 - y^3]$.
$g) \ 16x^2(4x - y) - 8y^2(x + y) + xy(16x + 8y)$
$= (16x^2 . 4x - 16x^2 . y) - (8y^2 . x + 8y^2 . y) + (xy . 16x + xy . 8y)$
$= 64x^3 - 16x^2y - 8xy^2 - 8y^3 + 16x^2y + 8xy^2$
$= 64x^3 - 8y^3 + (-16x^2y + 16x^2y) + (-8xy^2 + 8xy^2)$
$= 64x^3 - 8y^3$
$= 8(8x^3 - y^3)$
$= 8[(2x)^3 - y^3]$
$= 8(2x - y)[(2x)^2 + 2x . y + y^2]$
$= 8(2x - y)(4x^2 + 2xy + y^2)$
$= (16x^2 . 4x - 16x^2 . y) - (8y^2 . x + 8y^2 . y) + (xy . 16x + xy . 8y)$
$= 64x^3 - 16x^2y - 8xy^2 - 8y^3 + 16x^2y + 8xy^2$
$= 64x^3 - 8y^3 + (-16x^2y + 16x^2y) + (-8xy^2 + 8xy^2)$
$= 64x^3 - 8y^3$
$= 8(8x^3 - y^3)$
$= 8[(2x)^3 - y^3]$
$= 8(2x - y)[(2x)^2 + 2x . y + y^2]$
$= 8(2x - y)(4x^2 + 2xy + y^2)$
⚠️ Các lỗi sai học sinh hay mắc phải
1. Nhầm dấu trong hằng đẳng thức: Rất nhiều em nhầm dấu ở "bình phương thiếu". Nhớ rằng: Nếu là $(A+B)$ thì bên kia là $(A^2 - AB + B^2)$, nếu là $(A-B)$ thì bên kia là $(A^2 + AB + B^2)$. (Dấu ở tích $AB$ luôn ngược với dấu ở ngoặc đầu tiên).2. Quên bình phương hệ số: Ví dụ ở câu (b), $(2y)^2$ phải bằng $4y^2$, nhiều em chỉ viết là $2y^2$.
3. Lúng túng với số mũ lớn: Khi gặp $y^6$ hay $y^9$, các em cần bình tĩnh đưa về dạng lập phương: $y^6 = (y^2)^3$.
4. Sai dấu khi phá ngoặc: Rất nhiều bạn khi nhân $-8y^2$ với $(x + y)$ vẫn viết là $-8xy^2 + 8y^3$. Các em nhớ nhé, "trừ của một tổng" thì phải đổi dấu cả hai hạng tử bên trong.
5. Quên lũy thừa: Khi nhân $x^2 . x$, kết quả phải là $x^3$. Nhiều bạn sơ suất viết thành $x^2$ dẫn đến không triệt tiêu được các hạng tử đồng dạng.
6. Nhầm hằng đẳng thức: Khi khai triển $(4x)^3$, một số bạn chỉ nâng lũy thừa cho $x$ mà quên nâng lũy thừa cho số $4$ (dẫn đến viết $4x^3$ thay vì $64x^3$).
🎯 Bài tập tương tự (Tự luyện)
Bài A: Phân tích $27x^3 + 1$ thành nhân tử.
Đáp án: $\displaystyle 27x^3 + 1 = (3x + 1)(9x^2 - 3x + 1)$
Bài B: Phân tích $y^3 - 64$ thành nhân tử.
Đáp án: $\displaystyle y^3 - 64 = (y - 4)(y^2 + 4y + 16)$
Bài C: Phân tích $x^3 + 8y^3$ thành nhân tử.
Đáp án: $\displaystyle x^3 + 8y^3 = (x + 2y)(x^2 - 2xy + 4y^2)$
Bài D: Rút gọn biểu thức sau: $A = 9x^2(3x - y) - 27y^2(x + y) + 3xy(9x + 9y)$
Lời giải nhanh:
$A = 27x^3 - 9x^2y - 27xy^2 - 27y^3 + 27x^2y + 27xy^2$
$A = 27x^3 - 27y^3 + (-9x^2y + 27x^2y) + (-27xy^2 + 27xy^2)$
Lưu ý: Ở bài này các hạng tử không triệt tiêu hết hoàn toàn như bài trên, các em hãy tính toán cẩn thận nhé!
Kết quả rút gọn cuối cùng: $A = 27x^3 + 18x^2y - 27y^3$.
Các em hãy thử sức với 3 câu sau để khắc sâu kiến thức nhé:1. $8x^3 + 27$
2. $\displaystyle x^3 - \frac{1}{27}$
3. $x^6 - y^6$ (Gợi ý: Coi là $(x^2)^3 - (y^2)^3$)
Để giải tốt bài toán này, các em cần nắm vững hai hằng đẳng thức sau:
- Tổng hai lập phương: $\displaystyle A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - A \cdot B + B^2)$
- Hiệu hai lập phương: $\displaystyle A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + A \cdot B + B^2)$
- Lưu ý về lũy thừa: $(a \cdot b)^n = a^n \cdot b^n$ và $(a^m)^n = a^{m \cdot n}$.
💬 Lời giải giảng chi tiết (Đọc để hiểu)
Câu 1: $8x^3 + 27$- Bước 1: Đưa các số hạng về dạng lập phương. Ta thấy $8 = 2^3$ nên $8x^3 = (2x)^3$. Số $27 = 3^3$.
- Bước 2: Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương với $A = 2x$ và $B = 3$.
- Bước 3: Khai triển biểu thức trong ngoặc thứ hai. Lưu ý $(2x)^2 = 4x^2$ (phải bình phương cả số 2 và biến $x$).
1. $8x^3 + 27$
$\displaystyle = (2x)^3 + 3^3$
$\displaystyle = (2x + 3) \cdot [(2x)^2 - 2x \cdot 3 + 3^2]$
$\displaystyle = (2x + 3) \cdot (4x^2 - 6x + 9)$
$\displaystyle = (2x)^3 + 3^3$
$\displaystyle = (2x + 3) \cdot [(2x)^2 - 2x \cdot 3 + 3^2]$
$\displaystyle = (2x + 3) \cdot (4x^2 - 6x + 9)$
Câu 2: $\displaystyle x^3 - \frac{1}{27}$
- Bước 1: Đưa $\displaystyle \frac{1}{27}$ về dạng lập phương: $\displaystyle \frac{1}{27} = \left(\frac{1}{3}\right)^3$.
- Bước 2: Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương với $A = x$ và $\displaystyle B = \frac{1}{3}$.
- Bước 3: Tính toán các giá trị: $\displaystyle A \cdot B = x \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{3}x$ và $\displaystyle B^2 = \left(\frac{1}{3}\right)^2 = \frac{1}{9}$.
2. $\displaystyle x^3 - \frac{1}{27}$
$\displaystyle = x^3 - \left(\frac{1}{3}\right)^3$
$\displaystyle = \left(x - \frac{1}{3}\right) \cdot \left[x^2 + x \cdot \frac{1}{3} + \left(\frac{1}{3}\right)^2\right]$
$\displaystyle = \left(x - \frac{1}{3}\right) \cdot \left(x^2 + \frac{1}{3}x + \frac{1}{9}\right)$
$\displaystyle = x^3 - \left(\frac{1}{3}\right)^3$
$\displaystyle = \left(x - \frac{1}{3}\right) \cdot \left[x^2 + x \cdot \frac{1}{3} + \left(\frac{1}{3}\right)^2\right]$
$\displaystyle = \left(x - \frac{1}{3}\right) \cdot \left(x^2 + \frac{1}{3}x + \frac{1}{9}\right)$
Câu 3: $x^6 - y^6$
- Bước 1: Sử dụng gợi ý của đề bài, ta viết $x^6 = (x^2)^3$ và $y^6 = (y^2)^3$.
- Bước 2: Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương với $A = x^2$ và $B = y^2$.
- Bước 3: Tiếp tục nhận xét: Sau khi biến đổi, ta xuất hiện nhân tử $(x^2 - y^2)$. Đây là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta nên phân tích tiếp thành $(x - y)(x + y)$ để kết quả được triệt để nhất.
3. $x^6 - y^6$
$\displaystyle = (x^2)^3 - (y^2)^3$
$\displaystyle = (x^2 - y^2) \cdot [(x^2)^2 + x^2 \cdot y^2 + (y^2)^2]$
$\displaystyle = (x - y) \cdot (x + y) \cdot (x^4 + x^2y^2 + y^4)$
$\displaystyle = (x^2)^3 - (y^2)^3$
$\displaystyle = (x^2 - y^2) \cdot [(x^2)^2 + x^2 \cdot y^2 + (y^2)^2]$
$\displaystyle = (x - y) \cdot (x + y) \cdot (x^4 + x^2y^2 + y^4)$
(Lưu ý: Đối với bài 3, biểu thức $x^4 + x^2y^2 + y^4$ còn có thể phân tích tiếp ở chương trình nâng cao, nhưng với lớp 8 cơ bản, dừng lại ở đây là đạt điểm tối đa).
⚠️ Các lỗi sai học sinh hay mắc phải
- Quên đóng ngoặc khi bình phương: Ví dụ ghi $(2x)^2 = 2x^2$ là SAI. Phải là $4x^2$.
- Nhầm dấu giữa hai hằng đẳng thức:
- Tổng lập phương ($A^3+B^3$) thì ngoặc nhỏ là dấu $(+)$, ngoặc lớn chứa dấu $(-)$.
- Hiệu lập phương ($A^3-B^3$) thì ngoặc nhỏ là dấu $(-)$, ngoặc lớn chứa toàn dấu $(+)$.
- Nhầm với bình phương của một tổng/hiệu: Nhiều em nhầm ngoặc lớn là $(A^2 - 2AB + B^2)$. Các em nhớ nhé, ở hằng đẳng thức lập phương, chỗ đó chỉ là $A \cdot B$ (tích thiếu), không có số 2.
Chúc các em học tốt! Nếu chỗ nào chưa hiểu, hãy hỏi lại Thầy nhé!
Đang được quan tâm nhất Khối 8
Tài liệu mới cập nhật
Bài 17. Hằng đẳng thức đáng nhớ
22/09/2026
5
Bài 16. Tìm x
17/09/2026
10
Rút gọn biểu thức, Tính giá trị của biểu thức
08/09/2026
41