Chọn cấu trúc Toán học
Bài 33-36 trang 17,18 tập 1

Tính diện tích phần tô màu

Bài 33: Ở hình bên có ABCD, KLMN là các hình chữ nhật (các độ dài có cùng đơn vị là cm). Tính diện tích phần tô màu trong hình bên.

Cách tiếp cận: Các em tư duy theo kiểu "cắt và bớt" thời tiểu học cắt giấy thủ công thôi

  • Bước 1: Tính diện tích hình chữ nhật lớn (bao gồm cả phần trắng).

  • Bước 2: Tính diện tích hình chữ nhật nhỏ (phần trắng ở giữa).

  • Bước 3: Lấy diện tích lớn trừ đi diện tích nhỏ.

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật lớn ($ABCD$):

$S_{Lớn} = 5y \cdot (2x + 3y) = 10xy + 15y^2 (cm^2)$ 

Diện tích hình chữ nhật nhỏ ($KLMN$):

$S_{Nhỏ} = x \cdot (x + y) = x^2 + xy (cm^2)$

Diện tích phần tô màu:

$S = (10xy + 15y^2) - (x^2 + xy)$
$S = 10xy + 15y^2 - x^2 - xy = 9xy + 15y^2 - x^2$
Vậy diện tích phần tô màu trong hình bên là $9xy + 15y^2 - x^2 $  đơn vị $cm^2$ 

Quy tắc dấu ngoặc: Các em luôn phải đóng ngoặc khi trừ một đa thức để tránh sai dấu, ở bước phá ngoặc thì nhớ cho Thầy trước ngoặc là dấu "-" -> nhớ đổi "+" thành "-" và "-" thành "+" nhé.

 

Bài 34: Trên một dòng sông, để đi được 10 km, một chiếc xuồng tiêu tốn a lít dầu khi xuôi dòng và tiêu tốn (a + 2) lít dầu khi ngược dòng. Viết biểu thức biểu thị số lít dầu mà xuồng tiêu tốn để đi từ bến M ngược dòng đến bến N, rồi quay lại bến M. Biết khoảng cách giữa hai bến là b km.

Cách tiếp cận: Đưa về đơn vị "1 km" sẽ giúp các em dễ hình dung hơn là để nguyên "10 km" - Chú ý đây là cái bẫy của bài toán nhé.

Lời giải:

Số lít dầu chiếc xuồng tiêu tốn cho 1 km khi xuôi dòng: $\frac{a}{10}$ (lít).

Số lít dầu chiếc xuồng tiêu tốn cho 1 km khi ngược dòng: $\frac{a + 2}{10}$ (lít)

Số lít dầu chiếc xuồng tiêu tốn cho quãng đường $b$ km khi xuôi dòng: $\frac{a}{10} \cdot b = \frac{ab}{10}$  (lít).

Số lít dầu chiếc xuồng tiêu tốn cho quãng đường $b$ km khi ngược dòng: $\frac{a+2}{10} \cdot b = \frac{ab + 2b}{10}$

Biểu thức biểu thị số lít dầu mà xuồng tiêu tốn để đi từ bến M ngược dòng đến bến N, rồi quay lại bến M là

$\frac{ab}{10} + \frac{ab + 2b}{10} = \frac{2ab + 2b}{10} = \frac{2b(a+1)}{10} = \frac{b(a+1)}{5}$
Vậy biểu thức biểu thị số lít dầu mà xuồng tiêu tốn là $\frac{b(a+1)}{5}$ lít.
Bài 35: Trên một đoạn sông thẳng, xuất phát cùng một lúc từ một bến thuyền, thuyền đi xuôi dòng với vận tốc (v + 3) km/h, ca nô đi ngược dòng với tốc độ (2v – 3) km/h. Viết biểu thức tỉnh khoảng cách giữa thuyền và ca nô sau khoảng thời gian t giờ kể từ khi rời bến?


Các em chú ý: Khi hai vật từ 1 điểm đi ngược chiều (đi 2 hướng ngược nhau), vận tốc thực tế của chúng là tổng hai vận tốc.

Lời giải:

Sau khoảng thời gian t giờ kể từ khi rời bến quãng đường thuyền đi được là: $t(v + 3)$ (km).

Sau khoảng thời gian t giờ kể từ khi rời bến quãng đường ca nô đi được là: $t(2v - 3)$ (km).

Vì xuất phát cùng lúc và đi ngược chiều nhau (một xuôi, một ngược) nên biểu thức tỉnh khoảng cách giữa thuyền và ca nô sau khoảng thời gian t giờ kể từ khi rời bến là:

$S= t(v + 3) + t(2v - 3) = t(v + 3 + 2v - 3) = 3tv \text{ (km)}$

Vậy iểu thức tỉnh khoảng cách giữa thuyền và ca nô sau khoảng thời gian t giờ là $3tv$ km

 
Bài 36: 
a) Hình 2a là bản vẽ sơ lược sàn hình chữ nhật của một căn hộ (các kích thước tính theo m). Tính diện tích sàn này bằng những cách khác nhau.
b) Nếu vẽ cả ban công thì được sơ đồ như Hình 2b. Hãy tỉnh tổng diện tích của sàn bao gồm cả ban công.

Các em chú ý quan sát và nhận xét:

Câu a: Cho học sinh thấy 2 cách nhìn: 2 cách này cho kết quả sẽ cho kết quả như nhau, chính là tính chất phân phối của phép nhân hoặc đặt thừa số chung.

  • Cách 1 (Tổng các mảnh): $S = (2x . y) + (2x . 3x) + (2x . 2)$.

  • Cách 2 (Cả khối): $S = 2x \cdot (y + 3x + 2)$.

Câu b: Hình 2b chỉ là hình 2a cộng thêm một dải ngang phía dưới có chiều cao là 1.

Lời giải:

a) Diện tích hình 2a là sàn hình chữ nhật của một căn hộ :
Cách 1 (Tổng các mảnh): $S = 2xy + 2x. 3x + 2x . 2 = 2xy + 6x^2 + 4x  (m^2)$.

Cách 2 (Cả khối): $S = 2x . (y + 3x + 2) = 2xy + 6x^2 + 4x  (m^2)$.
Vậy diện tích hình 2a  sàn hình chữ nhật của căn hộ này là $ 6x^2 + 2xy + 4x$  đơn vị diện tích $m^2$

b) Các em chú ý mình sẽ có 2 cách làm
Cách 1: sử dụng kết quả câu a
Hình 2b ta có chiều dài của ban công là $(y + 3x + 2)$ và chiều rộng là 1 (các kích thước tính theo m)
Phần diện tích ban công của căn hộ là: $(y + 3x + 2).1 = 3x + y + 2 (m^2)$
Tổng diện tích của sàn bao gồm cả ban công của căn hộ này là:
$S_b = 6x^2 + 2xy + 4x + (3x + y + 2)$
$S_b = 6x^2 + 2xy + 7x + y + 2 (m^2)$​​​​​​​
Cách 2: Tính lại toàn bộ
Hình 2b có chiều dài giữ nguyên là $(y + 3x + 2)$, nhưng chiều rộng tăng thêm 1, tức là thành $(2x + 1)$.

Tổng diện tích của sàn bao gồm cả ban công của căn hộ này là: 

$S_b = (2x + 1)(y + 3x + 2)$
$S_b = 2x(y + 3x + 2) + (y + 3x + 2)$
$S_b = (2xy + 6x^2 + 4x) + y + 3x + 2$
$S_b = 6x^2 + 2xy + 7x + y + 2 \text{ (m}^2\text{)}$

Vậy tổng diện tích của sàn bao gồm cả ban công của căn hộ này là: $6x^2 + 2xy + 7x + y + 2$ đơn vị diện tích $m^2$