Chọn cấu trúc Toán học
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
#tuyensinh10
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2026 – 2027
CỤM 2 – ĐỀ SỐ 3
Bài 1. (1,5 điểm) Cho hàm số $(P):y = \frac{-1}{2}x^2$.
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số trên.
b) Tìm điểm $A$ thuộc $(P)$ sao cho tung độ bằng $\frac{-1}{2}$.

Lời giải
a) Vẽ đồ thị $(P)$.
Bảng giá trị của hàm số:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline x & -4 & -2 & 0 & 2 & 4 \\ \hline y = \frac{-1}{2}x^2 & -8 & -2 & 0 & -2 & -8 \\ \hline \end{array}$

b) Gọi $A(x_A; y_A)$ là điểm thuộc đồ thị $(P):y = \frac{-1}{2}x^2$.
Vì điểm $A$ có tung độ bằng $\frac{-1}{2}$ nên $y_A = \frac{-1}{2}$
Thay $y_A = \frac{-1}{2}$ vào $y = \frac{-1}{2}x^2$, ta có: $\frac{-1}{2}x_A^2 = \frac{-1}{2}$
$x_A^2 = 1$
$x_A = 1$ hoặc $x_A = -1$
Vậy $A\left(1; \frac{-1}{2}\right), A\left(-1; \frac{-1}{2}\right)$ là tọa độ cần tìm.
Bài 2. (1,0 điểm) Cho phương trình: $3x^2 - 2x - 5 = 0$.
a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: $M = x_1(x_1 - 1) + x_2(x_2 - 1)$

Lời giải
a) $3x^2 - 2x - 5 = 0$
Ta có $a = 3; b = -2; c = -5$.
$\Delta = b^2 - 4ac = (-2)^2 - 4.3.(-5) = 64 > 0$.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$.

b) Vì phương trình có hai nghiệm phân biệt
Theo định lí Viète, ta có: $\left\{ \begin{array}{l} x_1 + x_2 = \frac{-b}{a} = \frac{-(-2)}{3} = \frac{2}{3} \\ x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-5}{3} \end{array} \right.$
$M = x_1(x_1 - 1) + x_2(x_2 - 1)$
$M = x_1^2 - x_1 + x_2^2 - x_2$
$M = (x_1^2 + x_2^2) - (x_1 + x_2)$
$M = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 - (x_1 + x_2)$
$M = \left( \frac{2}{3} \right)^2 - 2 \cdot \left( \frac{-5}{3} \right) - \frac{2}{3}$
$M = \frac{28}{9}$
Bài 3. (1,5 điểm) Một hộp kín chứa $5$ loại thẻ có ghi tên lần lượt là $5$ từ THÀNH, PHỐ, HỒ, CHÍ, MINH với số lượng tương ứng theo biểu đồ bên dưới. Sau khi trộn đều tất cả các thẻ thì một học sinh rút ngẫu nhiên $1$ tấm thẻ trong hộp đó.

a) Trong hộp có bao nhiêu thẻ loại tên ngắn (tên thẻ chứa không quá $3$ chữ cái).
b) Tính xác suất của biến cố $A$: “học sinh rút được loại thẻ không phải tên ngắn”.

Lời giải
a) Bảng thống kê
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Từ} & \text{THÀNH} & \text{PHỐ} & \text{HỒ} & \text{CHÍ} & \text{MINH} \\ \hline \text{Số lượng} & 5 & 4 & 7 & 2 & 5 \\ \hline \end{array}$
Tổng số thẻ trong hộp là: $5 + 4 + 7 + 2 + 5 = 23$ thẻ
Thẻ không quá $3$ chữ cái suy ra là các chữ “PHỐ”; “HỒ”; “CHÍ” gồm $4 + 7 + 2 = 13$ thẻ.

b) Không phải tên ngắn là chữ “THÀNH”; “MINH” gồm $5 + 5 = 10$ thẻ
Xác suất của biến cố $A$ là $P(A) = \frac{10}{23}$.

Bài 4. (1,0 điểm) Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng $35\text{ m}$ được chia làm hai khu vườn nhỏ để trồng rau. Lối đi giữa hai vườn rộng $1,5\text{ m}$ và các lối đi còn lại rộng $0,5\text{ m}$. Khu vườn thứ hai có chiều dài ít hơn khu vườn thứ nhất là $15\text{ m}$. Gọi $x\text{ (m)}$ là chiều dài khu vườn thứ nhất.

a) Viết biểu thức biểu diễn theo $x$ tổng diện tích trồng rau của hai khu vườn.
b) Tìm diện tích hai khu trồng rau. Biết diện tích khu đất lớn hơn diện tích trồng rau là $162,5\text{ m}^2$.

Lời giải
a) Biểu thức tổng diện tích trồng rau:
Chiều dài vườn một: $x\text{ (m)}$.
Chiều dài vườn hai: $x - 15\text{ (m)}$.
Chiều rộng mỗi khu vườn (sau khi trừ lối đi trên và dưới): $35 - 0,5 - 0,5 = 34\text{ m}$.
Tổng diện tích trồng rau: $S = 34x + 34(x - 15) = 34(2x - 15) = 68x - 510\text{ (m}^2\text{)}$.

b) Chiều dài tổng thể khu đất: $0,5 + x + 1,5 + (x - 15) + 0,5 = 2x - 12,5\text{ (m)}$
Diện tích khu đất: $35(2x - 12,5) = 70x - 437,5\text{ (m}^2\text{)}$.
Diện tích khu đất lớn hơn diện tích trồng rau là $162,5\text{ m}^2$ suy ra
$(70x - 437,5) - (68x - 510) = 162,5$
$2x + 72,5 = 162,5$
$2x = 90$
$x = 45$
Diện tích vườn một: $34.45 = 1530 \text{ m}^2$.
Diện tích vườn hai: $34.(45 - 15) = 1020 \text{ m}^2$.
Bài 5. (1,0 điểm) Một bồn nước hình trụ có đường kính đáy là $1,4 \text{ m}$ và cao $3,25 \text{ m}$. Người ta đổ nước vào trong bồn sao cho chiều cao của nước bằng đúng một nửa chiều cao của bồn và tiếp tục đặt vào trong bồn một phao nước có dạng hình cầu bằng kim loại không thấm nước có bán kính $30 \text{ cm}$ và chìm hoàn toàn trong nước.
a) Tính thể tích nước có trong bồn (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
b) Sau đó người ta tiếp tục bơm thêm nước vào bồn bằng một vòi có công suất chảy là $0,0024 \text{ m}^3$ cho mỗi giây. Hỏi sau bao nhiêu phút thì bồn đầy nước. Biết công thức tính thể tích hình trụ là $V = \pi r^2 h$, công thức tính thể tích hình cầu là $V = \frac{4}{3} \pi R^3$, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Lời giải
a) Bán kính đáy $r = 1,4 : 2 = 0,7 \text{ m}$.
Chiều cao nước $h = 3,25 : 2 = 1,625 \text{ m}$.
Thể tích nước: $V_1 = \pi \cdot 0,7^2 \cdot 1,625 \approx 2,5 \text{ m}^3$ (làm tròn đến hàng phần mười).

b) Thể tích bồn: $V_b = \pi \cdot 0,7^2 \cdot 3,25 = 1,5925\pi \text{ m}^3$.
Thể tích phao $R = 0,3 \text{ m}$:
$V_p = \frac{4}{3} \pi \cdot 0,3^3 = 0,036\pi \text{ m}^3$.
Lượng nước cần bơm thêm: $V_2 = V_b - V_1 - V_p = 1,5925\pi - 2,5 - 0,036\pi = 1,5565\pi - 2,5 \text{ m}^3$.
Thời gian bơm: $[(1,5565\pi - 2,5) : 0,0024] : 60 \approx 17 \text{ phút}$.
Bài 6. (1,0 điểm) Anh Bình là công nhân của khu chế xuất công nghiệp. Trong tháng 5 vừa qua quản lí lao động phân xưởng kiểm tra quẹt thẻ cho biết anh Bình đã làm tổng cộng $212$ giờ trong đó có giờ làm theo định mức qui định và giờ làm thêm ngoài giờ. Trong định mức mỗi giờ anh Bình được trả $38000$ đồng, với mỗi giờ làm thêm được trả $150\%$ của tiền công làm một giờ trong định mức. Như vậy trong tháng 5, anh Bình được lãnh tổng cộng số tiền là $8436000$ đồng. Tính xem anh Bình đã làm thêm bao nhiêu giờ ngoài định mức trong tháng 5?

Lời giải
Gọi số giờ làm trong định mức là $x$ (giờ) và số giờ làm thêm ngoài định mức là $y$ (giờ). (Điều kiện: $x, y > 0$).
Tổng số giờ làm việc là $212$ giờ, ta có phương trình: $x + y = 212$ $(1)$
Trong định mức mỗi giờ anh Bình được trả công $38\,000$ đồng, với mỗi giờ làm thêm được trả $150\%$ của tiền công làm một giờ trong định mức suy ra tiền công cho một giờ làm thêm là $38\,000 \cdot 150\% = 57\,000$ đồng
Tổng số tiền lương là $8\,436\,000$ đồng, ta có phương trình:
$38\,000x + 57\,000y = 8\,436\,000$
$38x + 57y = 8\,436$ $(2)$
Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra $\begin{cases} x + y = 212 \\ 38x + 57y = 8\,436 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 192 \\ y = 20 \end{cases}$ (nhận)
Vậy anh Bình đã làm thêm $20$ giờ ngoài định mức trong tháng $5$.
Bài 7. (3,0 điểm) Cho tam giác $ABC$ có ba góc nhọn $(AB < AC)$ nội tiếp đường tròn $(O; R)$. Hai đường cao $AD, BE$ của $\Delta ABC$ cắt nhau tại $H$. Gọi $M, N$ lần lượt là giao điểm của $(O)$ với các tia $BE, AD$ $(M \text{ khác } B, N \text{ khác } A)$.
a) Chứng minh: Tứ giác $ABDE$ nội tiếp đường tròn và xác định tâm $I$ của đường tròn này, từ đó suy ra $DE // MN$.
b) Kẻ đường kính $CK$ của $(O)$. Chứng minh tứ giác $AKBH$ là hình bình hành và suy ra $3$ điểm $H, I, K$ thẳng hàng.
c) Trong trường hợp $\widehat{BCA} = 60^\circ$. Chứng minh: $DE = \dfrac{1}{2}AB$ và tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung nhỏ $DE$ và dây cung $DE$ của $(I)$ theo $R$.

Lời giải

a) Tam giác $ABD$ vuông tại $D$ (vì $AD$ là đường cao)
$\Rightarrow \Delta ABD$ nội tiếp đường tròn đường kính $AB$.
Tam giác $ABE$ vuông tại $E$ (vì $BE$ là đường cao)
$\Rightarrow \Delta ABE$ nội tiếp đường tròn đường kính $AB$.
$\Rightarrow 4$ điểm $A, B, D, E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $AB$
$\Rightarrow$ Tứ giác $ABDE$ nội tiếp đường tròn đường kính $AB$. Tâm $I$ là trung điểm của $AB$.
$\widehat{ANM} = \widehat{ABM}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn $\widehat{AM}$ của $(O)$)
$\widehat{ADE} = \widehat{ABE}$ (hai góc nội tiếp cùng chắn $\widehat{AE}$ của $(I)$)
Suy ra $\widehat{ADE} = \widehat{ANM}$
Mà chúng ở vị trí đồng vị nên $DE // MN$.

b) Kẻ đường kính $CK$ của $(O)$. Chứng minh tứ giác $AKBH$ là hình bình hành và suy ra 3 điểm $H, I, K$ thẳng hàng.

Ta có $\widehat{KBC} = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính $CK$ của $(O)$)
$\Rightarrow KB \perp BC$
Mà $AD \perp BC$ (giả thiết) nên $KB // AD$
Ta có $\widehat{KAC} = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính $CK$ của $(O)$)
$\Rightarrow KA \perp AC$
Mà $BE \perp AC$ (giả thiết) nên $KA // BE$
Vậy tứ giác $AKBH$ là hình bình hành.
$\Rightarrow AB$ cắt $KH$ tại trung điểm mỗi đường
Mà $I$ là trung điểm $AB$ nên $I$ là trung điểm $KH$
Vậy 3 điểm $H, I, K$ thẳng hàng.

c) Trong trường hợp $\widehat{BCA} = 60^\circ$. Chứng minh: $DE = \dfrac{1}{2} AB$ và tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung nhỏ $DE$ và dây cung $DE$ của $(I)$ theo $R$.
Xét $\Delta CDE$ và $\Delta CAB$ có
$\widehat{C}$ là góc chung và $\widehat{CED} = \widehat{CBA}$ (cùng bù với góc $\widehat{AED}$)
$\Rightarrow \Delta CDE \backsim \Delta CAB$ (góc - góc)
$\Rightarrow \frac{CD}{CA} = \frac{CE}{CB} = \frac{DE}{AB}$

Xét $\Delta CDA$ vuông tại $D \Rightarrow \cos C = \frac{CD}{CA}$
$\Rightarrow \frac{CD}{CA} = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}$
$\Rightarrow \frac{DE}{AB} = \frac{1}{2} \Rightarrow DE = \frac{1}{2}AB$.
Đường tròn $(I)$ có đường kính $AB$ nên bán kính $r = \frac{AB}{2}$.
Vì $DE = \frac{1}{2}AB = r$, nên $\Delta IDE$ là tam giác đều $\Rightarrow \widehat{DIE} = 60^\circ$
Diện tích quạt tròn $EID$ là $S_q = \frac{\pi r^2 . 60}{360} = \frac{\pi r^2}{6}$
Diện tích tam giác đều $IDE$ cạnh $r$ là $S_{\Delta IDE} = \frac{r^2\sqrt{3}}{4}$.
Diện tích hình viên phân $= S_{vp} = S_q - S_{\Delta IDE} = \frac{\pi r^2}{6} - \frac{r^2\sqrt{3}}{4} = r^2\left( \frac{2\pi - 3\sqrt{3}}{12} \right)$
Kẻ đường kính $AS$ của $(O)$.
$\widehat{SBA} = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
$\Rightarrow \Delta SBA$ vuông tại $B$
Ta có $\widehat{ASB} = \widehat{ACB} = 60^\circ$ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung $AB$)
Ta có $\sin \widehat{ASB} = \frac{AB}{AS} \Rightarrow AB = 2R \sin 60^\circ = R\sqrt{3}$
$\Rightarrow r = \frac{R\sqrt{3}}{2}$
$\Rightarrow S_{vp} = \left( \frac{R\sqrt{3}}{2} \right)^2 \left( \frac{2\pi - 3\sqrt{3}}{12} \right) = \frac{R^2(2\pi - 3\sqrt{3})}{16}$.