Bài 66 trang 35
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Thầy rất vui khi được đồng hành cùng các em. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài toán này bằng cách phá vỡ từng bước khó khăn nhé!
Đây là một bài toán cơ bản nhưng rất quan trọng về Bất đẳng thức trong chương trình Toán 9, giúp các em rèn luyện kỹ năng biến đổi và tư duy về dấu của biểu thức.
💡 Phương pháp & Kiến thức cần nhớ
Để giải bài toán này, các em cần nắm vững các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép tính:
1. Cộng (trừ) cùng một số: Khi cộng hoặc trừ cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
2. Nhân với một số dương: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều.
3. Nhân với một số âm: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm, ta phải đổi chiều bất đẳng thức.
4. Bình phương:
Nếu $a > b > 0$ thì $a^2 > b^2$.
Nếu $0 > a > b$ thì $a^2 < b^2$ (Lưu ý: khi nhân số âm thì dấu bị đảo ngược).
💬 Lời giải giảng chi tiết (Đọc để hiểu)
Câu a: Ta xuất phát từ giả thiết $a > b$. Đầu tiên, ta nhân cả hai vế với số $10$. Vì $10$ là số dương nên chiều bất đẳng thức không đổi: $10 . a > 10 . b$. Sau đó, ta cộng thêm $11$ vào cả hai vế, chiều vẫn giữ nguyên. Vậy $10a + 11 > 10b + 11$.
Câu b: Xuất phát từ $a > b$. Ta cần nhân với $-23$. Lưu ý cực kỳ quan trọng: Vì $-23$ là số âm nên ta phải đổi chiều từ "$>$" thành "$<$". Ta được $-23 . a < -23 . b$. Cuối cùng, trừ đi $24$ ở cả hai vế, ta giữ nguyên chiều mới này. Vậy $-23a - 24 < -23b - 24$.
Câu c: Đề bài cho $a > b > 0$. Điều này có nghĩa là cả $a$ và $b$ đều là số dương. Để xuất hiện $ab$ và $b^2$, ta lấy bất đẳng thức $a > b$ nhân cả hai vế với $b$. Vì $b > 0$ nên chiều giữ nguyên: $a . b > b . b$ hay $ab > b^2$.
Câu d: Đề bài cho $0 > a > b$, nghĩa là $a$ và $b$ đều là các số âm.
Từ $a > b$, ta nhân cả hai vế với $a$. Vì $a < 0$ nên phải đổi chiều: $a . a < b . a \Rightarrow a^2 < ab$. (1)
Lại từ $a > b$, ta nhân cả hai vế với $b$. Vì $b < 0$ nên phải đổi chiều: $b . a < b . b \Rightarrow ab < b^2$. (2)
Từ (1) và (2), theo tính chất bắc cầu ta có $a^2 < b^2$.
(Mẹo nhỏ: Số âm nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì bình phương sẽ lớn hơn. Ở đây $b$ nằm xa số 0 hơn về bên trái nên $b^2$ sẽ lớn hơn $a^2$).
1. Quên đổi chiều: Đây là lỗi phổ biến nhất. Khi nhân hoặc chia với số âm (như $-23$ ở câu b), các em thường quên đổi dấu "$>$" thành "$<$".
2. Nhầm lẫn dấu ở câu d: Nhiều em thấy $a > b$ thì mặc định $a^2 > b^2$. Điều này chỉ đúng khi $a, b$ dương. Với số âm, thứ tự bị đảo ngược hoàn toàn khi bình phương.
3. Thiếu điều kiện: Trong các bài toán chứng minh, cần ghi rõ vì sao đổi chiều (ví dụ: "vì $-23 < 0$").
Bài tập: Cho $m < n$, hãy so sánh:
1) $5m - 2$ và $5n - 2$
2) $-4m + 3$ và $-4n + 3$
3) $m^2$ và $mn$ (với $m < n < 0$)
Lời giải nhanh:
1) Vì $m < n \Rightarrow 5m < 5n \Rightarrow 5m - 2 < 5n - 2$.
2) Vì $m < n$ và $-4 < 0 \Rightarrow -4m > -4n \Rightarrow -4m + 3 > -4n + 3$.
3) Vì $m < n$ và $m < 0 \Rightarrow m . m > n . m \Rightarrow m^2 > mn$ (đổi chiều).
Chúc các em học tốt! Nếu chỗ nào chưa hiểu, hãy hỏi lại Thầy nhé!
Đây là một bài toán cơ bản nhưng rất quan trọng về Bất đẳng thức trong chương trình Toán 9, giúp các em rèn luyện kỹ năng biến đổi và tư duy về dấu của biểu thức.
Bài 66. Cho $a > b$, hãy so sánh:
a) $10a + 11$ và $10b + 11$
b) $-23a - 24$ và $-23b - 24$
c) $ab$ và $b^2$ (với $a > b > 0$)
d) $a^2$ và $b^2$ (với $0 > a > b$)
a) $10a + 11$ và $10b + 11$
b) $-23a - 24$ và $-23b - 24$
c) $ab$ và $b^2$ (với $a > b > 0$)
d) $a^2$ và $b^2$ (với $0 > a > b$)
💡 Phương pháp & Kiến thức cần nhớ
Để giải bài toán này, các em cần nắm vững các tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép tính:
1. Cộng (trừ) cùng một số: Khi cộng hoặc trừ cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
2. Nhân với một số dương: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều.
3. Nhân với một số âm: Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm, ta phải đổi chiều bất đẳng thức.
4. Bình phương:
Nếu $a > b > 0$ thì $a^2 > b^2$.
Nếu $0 > a > b$ thì $a^2 < b^2$ (Lưu ý: khi nhân số âm thì dấu bị đảo ngược).
💬 Lời giải giảng chi tiết (Đọc để hiểu)
Câu a: Ta xuất phát từ giả thiết $a > b$. Đầu tiên, ta nhân cả hai vế với số $10$. Vì $10$ là số dương nên chiều bất đẳng thức không đổi: $10 . a > 10 . b$. Sau đó, ta cộng thêm $11$ vào cả hai vế, chiều vẫn giữ nguyên. Vậy $10a + 11 > 10b + 11$.
Theo giả thiết ta có $a > b$:
a) So sánh $10a + 11$ và $10b + 11$
Vì $a > b$ và $10 > 0$ nên: $10 . a > 10 . b$
Cộng $11$ vào hai vế, ta được: $10a + 11 > 10b + 11$.
a) So sánh $10a + 11$ và $10b + 11$
Vì $a > b$ và $10 > 0$ nên: $10 . a > 10 . b$
Cộng $11$ vào hai vế, ta được: $10a + 11 > 10b + 11$.
Câu b: Xuất phát từ $a > b$. Ta cần nhân với $-23$. Lưu ý cực kỳ quan trọng: Vì $-23$ là số âm nên ta phải đổi chiều từ "$>$" thành "$<$". Ta được $-23 . a < -23 . b$. Cuối cùng, trừ đi $24$ ở cả hai vế, ta giữ nguyên chiều mới này. Vậy $-23a - 24 < -23b - 24$.
b) So sánh $-23a - 24$ và $-23b - 24$
Vì $a > b$ và $-23 < 0$ nên: $-23 . a < -23 . b$ (đổi chiều)
Trừ $24$ vào hai vế, ta được: $-23a - 24 < -23b - 24$.
Vì $a > b$ và $-23 < 0$ nên: $-23 . a < -23 . b$ (đổi chiều)
Trừ $24$ vào hai vế, ta được: $-23a - 24 < -23b - 24$.
Câu c: Đề bài cho $a > b > 0$. Điều này có nghĩa là cả $a$ và $b$ đều là số dương. Để xuất hiện $ab$ và $b^2$, ta lấy bất đẳng thức $a > b$ nhân cả hai vế với $b$. Vì $b > 0$ nên chiều giữ nguyên: $a . b > b . b$ hay $ab > b^2$.
c) So sánh $ab$ và $b^2$ với $a > b > 0$
Vì $a > b$ và $b > 0$ nên khi nhân $b$ vào hai vế, ta được:
$a . b > b . b \Rightarrow ab > b^2$.
Vì $a > b$ và $b > 0$ nên khi nhân $b$ vào hai vế, ta được:
$a . b > b . b \Rightarrow ab > b^2$.
Câu d: Đề bài cho $0 > a > b$, nghĩa là $a$ và $b$ đều là các số âm.
Từ $a > b$, ta nhân cả hai vế với $a$. Vì $a < 0$ nên phải đổi chiều: $a . a < b . a \Rightarrow a^2 < ab$. (1)
Lại từ $a > b$, ta nhân cả hai vế với $b$. Vì $b < 0$ nên phải đổi chiều: $b . a < b . b \Rightarrow ab < b^2$. (2)
Từ (1) và (2), theo tính chất bắc cầu ta có $a^2 < b^2$.
(Mẹo nhỏ: Số âm nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì bình phương sẽ lớn hơn. Ở đây $b$ nằm xa số 0 hơn về bên trái nên $b^2$ sẽ lớn hơn $a^2$).
d) So sánh $a^2$ và $b^2$ với $0 > a > b$
Vì $a > b$ và $b < 0$ nên khi nhân $b$ vào hai vế, ta được:
$a . b < b . b \Rightarrow ab < b^2$ (đổi chiều) (1)
Vì $a > b$ và $a < 0$ nên khi nhân $a$ vào hai vế, ta được:
$a . a < b . a \Rightarrow a^2 < ab$ (đổi chiều) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $a^2 < ab < b^2$. Vậy $a^2 < b^2$.
Vì $a > b$ và $b < 0$ nên khi nhân $b$ vào hai vế, ta được:
$a . b < b . b \Rightarrow ab < b^2$ (đổi chiều) (1)
Vì $a > b$ và $a < 0$ nên khi nhân $a$ vào hai vế, ta được:
$a . a < b . a \Rightarrow a^2 < ab$ (đổi chiều) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: $a^2 < ab < b^2$. Vậy $a^2 < b^2$.
⚠️ Các lỗi sai học sinh hay mắc phải
1. Quên đổi chiều: Đây là lỗi phổ biến nhất. Khi nhân hoặc chia với số âm (như $-23$ ở câu b), các em thường quên đổi dấu "$>$" thành "$<$".
2. Nhầm lẫn dấu ở câu d: Nhiều em thấy $a > b$ thì mặc định $a^2 > b^2$. Điều này chỉ đúng khi $a, b$ dương. Với số âm, thứ tự bị đảo ngược hoàn toàn khi bình phương.
3. Thiếu điều kiện: Trong các bài toán chứng minh, cần ghi rõ vì sao đổi chiều (ví dụ: "vì $-23 < 0$").
🎯 Bài tập tương tự (Tự luyện)
Bài tập: Cho $m < n$, hãy so sánh:
1) $5m - 2$ và $5n - 2$
2) $-4m + 3$ và $-4n + 3$
3) $m^2$ và $mn$ (với $m < n < 0$)
Lời giải nhanh:
1) Vì $m < n \Rightarrow 5m < 5n \Rightarrow 5m - 2 < 5n - 2$.
2) Vì $m < n$ và $-4 < 0 \Rightarrow -4m > -4n \Rightarrow -4m + 3 > -4n + 3$.
3) Vì $m < n$ và $m < 0 \Rightarrow m . m > n . m \Rightarrow m^2 > mn$ (đổi chiều).
Chúc các em học tốt! Nếu chỗ nào chưa hiểu, hãy hỏi lại Thầy nhé!
Đang được quan tâm nhất Khối 9
Tài liệu mới cập nhật
Bài hình học tỉ số lượng giác
23/09/2026
9
Bài 65 trang 35 BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
02/08/2026
48
Cho hai bất đẳng thức cùng chiều
01/08/2026
54