Bài 5 So sánh số hữu tỉ và chứng minh bất đẳng thức cơ bản
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Thầy rất vui khi được đồng hành cùng các em. Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài toán này bằng cách phá vỡ từng bước khó khăn nhé!
Đây là một dạng bài chứng minh bất đẳng thức dựa trên các điều kiện cho trước. Đừng lo lắng nếu các em thấy nó lạ lẫm, thầy sẽ cùng các em đi từ những thứ cơ bản nhất.
💡 Phương pháp & Kiến thức cần nhớ
Để giải quyết bài toán này, các em cần nắm vững 3 "vũ khí" sau:
1. Hằng đẳng thức đáng nhớ:
* $(A + B)^2 = A^2 + 2 . A . B + B^2$
* $(A - B)^2 = A^2 - 2 . A . B + B^2$
2. Quy tắc biến đổi bất đẳng thức:
* Cộng/Trừ: Ta có thể cộng hoặc trừ cùng một số vào cả hai vế của bất đẳng thức mà không làm đổi chiều: Nếu $A \le B$ thì $A + C \le B + C$.
* Nhân/Chia với số âm: Đây là "cạm bẫy" lớn nhất! Khi nhân hoặc chia cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm, ta phải đổi chiều bất đẳng thức.
3. Cách chứng minh: Thầy sẽ hướng dẫn các em biến đổi vế trái (hoặc cả hai vế) để đưa về một biểu thức đơn giản, sau đó so sánh với điều kiện đề bài cho.
💬 Lời giải giảng chi tiết (Đọc để hiểu)
Câu a) Chứng minh $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ khi biết $a^2 \le 1$
* Bước 1: Khai triển vế trái.
Các em nhìn vào vế trái $(a + 1)^2$. Đây chính là hằng đẳng thức số 1.
Ta có: $(a + 1)^2 = a^2 + 2 . a . 1 + 1^2 = a^2 + 2a + 1$.
* Bước 2: Thay vào bất đẳng thức cần chứng minh.
Bất đẳng thức trở thành: $a^2 + 2a + 1 \le 2a + 2$.
* Bước 3: Rút gọn.
Các em thấy cả hai vế đều có $2a$ đúng không? Ta sẽ trừ $2a$ ở cả hai vế (hoặc hiểu là chuyển vế $2a$ sang rồi triệt tiêu).
Khi đó ta còn: $a^2 + 1 \le 2$.
* Bước 4: Chuyển số $1$ sang vế phải.
Ta lấy $2 - 1$, kết quả là: $a^2 \le 1$.
* Kết luận: Đề bài đã cho sẵn $a^2 \le 1$, nên điều ta vừa biến đổi ra là hoàn toàn đúng. Vậy bài toán đã được chứng minh!
Câu b) Chứng minh $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ khi biết $a^2 \ge 3$
* Bước 1: Khai triển vế trái.
Dùng hằng đẳng thức số 2 nhé: $(a - 1)^2 = a^2 - 2 . a . 1 + 1^2 = a^2 - 2a + 1$.
* Bước 2: Thay vào và quan sát.
Ta cần chứng minh: $a^2 - 2a + 1 \ge 4 - 2a$.
* Bước 3: Rút gọn.
Lại một lần nữa, cả hai vế đều có $-2a$. Thầy trò mình cùng cộng $2a$ vào cả hai vế để làm mất chúng đi nhé.
Bất đẳng thức còn lại: $a^2 + 1 \ge 4$.
* Bước 4: Chuyển vế.
Chuyển $+1$ sang vế phải thành $-1$: $a^2 \ge 4 - 1 \Rightarrow a^2 \ge 3$.
* Kết luận: Điều này khớp y hệt với điều kiện $a^2 \ge 3$ mà đề bài cho. Xong luôn!
Câu c) Chứng minh $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$ khi biết $a \le 1$
* Bước 1: Khai triển vế trái.
Tương tự câu b: $(a - 1)^2 = a^2 - 2a + 1$.
* Bước 2: Thay vào.
Ta cần chứng minh: $a^2 - 2a + 1 \ge a^2 - 1$.
* Bước 3: Rút gọn $a^2$.
Trừ $a^2$ ở cả hai vế, ta còn: $-2a + 1 \ge -1$.
* Bước 4: Chuyển số $1$.
Chuyển $+1$ từ vế trái sang vế phải thành $-1$:
$-2a \ge -1 - 1 \Rightarrow -2a \ge -2$.
* Bước 5: Chia cho số âm (Cẩn thận nè!).
Bây giờ để tìm $a$, ta phải chia cả hai vế cho $-2$. Vì $-2$ là số âm nên dấu $\ge$ phải quay ngược lại thành $\le$.
$-2a : (-2) \le -2 : (-2) \Rightarrow a \le 1$.
* Kết luận: Kết quả cuối cùng trùng với điều kiện đề bài cho $a \le 1$. Bài toán hoàn tất!
⚠️ Các lỗi sai học sinh hay mắc phải
1. Quên đổi chiều bất đẳng thức: Ở câu c, khi chia cho $-2$, rất nhiều bạn vẫn giữ nguyên dấu $\ge$. Hãy nhớ: "Nhân chia số âm, đổi chiều ngay lập tức!".
2. Khai triển sai hằng đẳng thức: Nhiều bạn viết $(a+1)^2 = a^2 + 1$ (thiếu mất số hạng $2a$ ở giữa). Các em hãy nhẩm kỹ: "Bình phương số thứ nhất, cộng 2 lần tích, cộng bình phương số thứ hai".
3. Sai dấu khi chuyển vế: Khi chuyển $+1$ sang vế kia phải đổi thành $-1$.
🎯 Bài tập tương tự (Tự luyện)
Bài tập: Chứng minh rằng $(a + 2)^2 \ge 4a + 5$ với $a^2 \ge 1$.
Lời giải nhanh:
Ta có: $(a + 2)^2 \ge 4a + 5$
$a^2 + 4a + 4 \ge 4a + 5$
$a^2 + 4 \ge 5$
$a^2 \ge 1$ (Đúng với giả thiết).
Chúc các em học tốt! Nếu chỗ nào chưa hiểu, hãy hỏi lại Thầy nhé!
Đây là một dạng bài chứng minh bất đẳng thức dựa trên các điều kiện cho trước. Đừng lo lắng nếu các em thấy nó lạ lẫm, thầy sẽ cùng các em đi từ những thứ cơ bản nhất.
Bài 5: Chứng minh
a) $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ với $a^2 \le 1$
b) $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ với $a^2 \ge 3$
c) $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$ với $a \le 1$
a) $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ với $a^2 \le 1$
b) $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ với $a^2 \ge 3$
c) $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$ với $a \le 1$
💡 Phương pháp & Kiến thức cần nhớ
Để giải quyết bài toán này, các em cần nắm vững 3 "vũ khí" sau:
1. Hằng đẳng thức đáng nhớ:
* $(A + B)^2 = A^2 + 2 . A . B + B^2$
* $(A - B)^2 = A^2 - 2 . A . B + B^2$
2. Quy tắc biến đổi bất đẳng thức:
* Cộng/Trừ: Ta có thể cộng hoặc trừ cùng một số vào cả hai vế của bất đẳng thức mà không làm đổi chiều: Nếu $A \le B$ thì $A + C \le B + C$.
* Nhân/Chia với số âm: Đây là "cạm bẫy" lớn nhất! Khi nhân hoặc chia cả hai vế của bất đẳng thức với một số âm, ta phải đổi chiều bất đẳng thức.
3. Cách chứng minh: Thầy sẽ hướng dẫn các em biến đổi vế trái (hoặc cả hai vế) để đưa về một biểu thức đơn giản, sau đó so sánh với điều kiện đề bài cho.
💬 Lời giải giảng chi tiết (Đọc để hiểu)
Câu a) Chứng minh $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ khi biết $a^2 \le 1$
* Bước 1: Khai triển vế trái.
Các em nhìn vào vế trái $(a + 1)^2$. Đây chính là hằng đẳng thức số 1.
Ta có: $(a + 1)^2 = a^2 + 2 . a . 1 + 1^2 = a^2 + 2a + 1$.
* Bước 2: Thay vào bất đẳng thức cần chứng minh.
Bất đẳng thức trở thành: $a^2 + 2a + 1 \le 2a + 2$.
* Bước 3: Rút gọn.
Các em thấy cả hai vế đều có $2a$ đúng không? Ta sẽ trừ $2a$ ở cả hai vế (hoặc hiểu là chuyển vế $2a$ sang rồi triệt tiêu).
Khi đó ta còn: $a^2 + 1 \le 2$.
* Bước 4: Chuyển số $1$ sang vế phải.
Ta lấy $2 - 1$, kết quả là: $a^2 \le 1$.
* Kết luận: Đề bài đã cho sẵn $a^2 \le 1$, nên điều ta vừa biến đổi ra là hoàn toàn đúng. Vậy bài toán đã được chứng minh!
a) $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ với $a^2 \le 1$
Ta có: $(a + 1)^2 \le 2a + 2$
$a^2 + 2a + 1 \le 2a + 2$
$a^2 + 1 \le 2$ (Trừ cả hai vế cho $2a$)
$a^2 \le 1$ (Luôn đúng theo giả thiết).
Vậy $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ với $a^2 \le 1$.
Ta có: $(a + 1)^2 \le 2a + 2$
$a^2 + 2a + 1 \le 2a + 2$
$a^2 + 1 \le 2$ (Trừ cả hai vế cho $2a$)
$a^2 \le 1$ (Luôn đúng theo giả thiết).
Vậy $(a + 1)^2 \le 2a + 2$ với $a^2 \le 1$.
Câu b) Chứng minh $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ khi biết $a^2 \ge 3$
* Bước 1: Khai triển vế trái.
Dùng hằng đẳng thức số 2 nhé: $(a - 1)^2 = a^2 - 2 . a . 1 + 1^2 = a^2 - 2a + 1$.
* Bước 2: Thay vào và quan sát.
Ta cần chứng minh: $a^2 - 2a + 1 \ge 4 - 2a$.
* Bước 3: Rút gọn.
Lại một lần nữa, cả hai vế đều có $-2a$. Thầy trò mình cùng cộng $2a$ vào cả hai vế để làm mất chúng đi nhé.
Bất đẳng thức còn lại: $a^2 + 1 \ge 4$.
* Bước 4: Chuyển vế.
Chuyển $+1$ sang vế phải thành $-1$: $a^2 \ge 4 - 1 \Rightarrow a^2 \ge 3$.
* Kết luận: Điều này khớp y hệt với điều kiện $a^2 \ge 3$ mà đề bài cho. Xong luôn!
b) $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ với $a^2 \ge 3$
Ta có: $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$
$a^2 - 2a + 1 \ge 4 - 2a$
$a^2 + 1 \ge 4$ (Cộng cả hai vế cho $2a$)
$a^2 \ge 3$ (Luôn đúng theo giả thiết).
Vậy $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ với $a^2 \ge 3$.
Ta có: $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$
$a^2 - 2a + 1 \ge 4 - 2a$
$a^2 + 1 \ge 4$ (Cộng cả hai vế cho $2a$)
$a^2 \ge 3$ (Luôn đúng theo giả thiết).
Vậy $(a - 1)^2 \ge 4 - 2a$ với $a^2 \ge 3$.
Câu c) Chứng minh $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$ khi biết $a \le 1$
* Bước 1: Khai triển vế trái.
Tương tự câu b: $(a - 1)^2 = a^2 - 2a + 1$.
* Bước 2: Thay vào.
Ta cần chứng minh: $a^2 - 2a + 1 \ge a^2 - 1$.
* Bước 3: Rút gọn $a^2$.
Trừ $a^2$ ở cả hai vế, ta còn: $-2a + 1 \ge -1$.
* Bước 4: Chuyển số $1$.
Chuyển $+1$ từ vế trái sang vế phải thành $-1$:
$-2a \ge -1 - 1 \Rightarrow -2a \ge -2$.
* Bước 5: Chia cho số âm (Cẩn thận nè!).
Bây giờ để tìm $a$, ta phải chia cả hai vế cho $-2$. Vì $-2$ là số âm nên dấu $\ge$ phải quay ngược lại thành $\le$.
$-2a : (-2) \le -2 : (-2) \Rightarrow a \le 1$.
* Kết luận: Kết quả cuối cùng trùng với điều kiện đề bài cho $a \le 1$. Bài toán hoàn tất!
c) $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$ với $a \le 1$
Ta có: $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$
$a^2 - 2a + 1 \ge a^2 - 1$
$-2a + 1 \ge -1$ (Trừ cả hai vế cho $a^2$)
$-2a \ge -2$
$a \le 1$ (Chia cả hai vế cho $-2$ và đổi chiều bất đẳng thức).
Vì $a \le 1$ luôn đúng theo giả thiết nên ta có điều phải chứng minh.
Ta có: $(a - 1)^2 \ge a^2 - 1$
$a^2 - 2a + 1 \ge a^2 - 1$
$-2a + 1 \ge -1$ (Trừ cả hai vế cho $a^2$)
$-2a \ge -2$
$a \le 1$ (Chia cả hai vế cho $-2$ và đổi chiều bất đẳng thức).
Vì $a \le 1$ luôn đúng theo giả thiết nên ta có điều phải chứng minh.
⚠️ Các lỗi sai học sinh hay mắc phải
1. Quên đổi chiều bất đẳng thức: Ở câu c, khi chia cho $-2$, rất nhiều bạn vẫn giữ nguyên dấu $\ge$. Hãy nhớ: "Nhân chia số âm, đổi chiều ngay lập tức!".
2. Khai triển sai hằng đẳng thức: Nhiều bạn viết $(a+1)^2 = a^2 + 1$ (thiếu mất số hạng $2a$ ở giữa). Các em hãy nhẩm kỹ: "Bình phương số thứ nhất, cộng 2 lần tích, cộng bình phương số thứ hai".
3. Sai dấu khi chuyển vế: Khi chuyển $+1$ sang vế kia phải đổi thành $-1$.
🎯 Bài tập tương tự (Tự luyện)
Bài tập: Chứng minh rằng $(a + 2)^2 \ge 4a + 5$ với $a^2 \ge 1$.
Lời giải nhanh:
Ta có: $(a + 2)^2 \ge 4a + 5$
$a^2 + 4a + 4 \ge 4a + 5$
$a^2 + 4 \ge 5$
$a^2 \ge 1$ (Đúng với giả thiết).
Chúc các em học tốt! Nếu chỗ nào chưa hiểu, hãy hỏi lại Thầy nhé!
Đang được quan tâm nhất Khối 9
Tài liệu mới cập nhật
Bài hình học tỉ số lượng giác
23/09/2026
10
Bài 66 trang 35
02/08/2026
92
Bài 65 trang 35 BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
02/08/2026
49
Cho hai bất đẳng thức cùng chiều
01/08/2026
55