ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2026 – 2027
CỤM 2 – ĐỀ SỐ 2
NĂM HỌC: 2026 – 2027
CỤM 2 – ĐỀ SỐ 2
Bài 1. (1,5 điểm) Cho $(P): y = \frac{1}{2}x^2$
a) Vẽ đồ thị $(P)$.
b) Tìm điểm $M$ thuộc $(P)$ có tung độ gấp đôi hoành độ và khác gốc tọa độ.
a) Vẽ đồ thị $(P)$.
b) Tìm điểm $M$ thuộc $(P)$ có tung độ gấp đôi hoành độ và khác gốc tọa độ.
Lời giải
a) Vẽ đồ thị $(P)$.
Bảng giá trị của hàm số:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline x & -4 & -2 & 0 & 2 & 4 \\ \hline y = \frac{x^2}{2} & 8 & 2 & 0 & 2 & 8 \\ \hline \end{array}$

b) Điểm $M$ thuộc $(P)$ có tung độ gấp đôi hoành độ và khác $0$ nên $y = 2x$ và $y \neq 0$
Thay $y = 2x$ vào $y = \frac{1}{2}x^2$, ta được: $2x = \frac{1}{2}x^2$
$-\frac{1}{2}x^2 + 2x = 0$
$x = 4$ hoặc $x = 0$.
Với $x = 4$ thì $y = 8$.
Với $x = 0$ thì $y = 0$ (loại).
Vậy tọa độ điểm $M$ thuộc $(P)$ cần tìm là $(4; 8)$.
Bài 2. (1,0 điểm) Cho phương trình: $2x^2 - 8x - 3 = 0$.
a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức:
$A = x_1 \cdot (x_1 - 2) + x_2 \cdot (x_2 - 2)$
a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức:
$A = x_1 \cdot (x_1 - 2) + x_2 \cdot (x_2 - 2)$
Lời giải
a) Vì $\Delta = b^2 - 4ac = (-8)^2 - 4.2.(-3) = 88 > 0$
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$.
b) Theo định lí Vi-et, ta có: $\begin{cases} S = x_1 + x_2 = \frac{-b}{a} = \frac{8}{2} = 4 \\ P = x_1 . x_2 = \frac{c}{a} = -\frac{3}{2} \end{cases}$
Ta có: $A = x_1(x_1 - 2) + x_2(x_2 - 2)$
$A = x_1^2 - 2x_1 + x_2^2 - 2x_2$
$A = x_1^2 + x_2^2 - 2x_1 - 2x_2$
$A = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 - 2(x_1 + x_2)$
$A = 4^2 - 2\left(\frac{-3}{2}\right) - 2.4 = 11$.
Vậy $A = 11$
Bài 3. (1,5 điểm) Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng máy tính để bàn và máy tính xách tay được bán ra trong 6 tháng đầu năm của một công ty X. Số lượng tính theo đơn vị cái

a) Trong 6 tháng đầu năm, tháng nào có sự chênh lệch giữa số lượng máy tính xách tay và máy tính để bàn được bán ra là ít nhất?
b) Chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong 6 tháng đầu năm, tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Tháng được chọn có số lượng máy tính để bàn mà công ty bán được không quá 30 máy”
B: “Tháng được chọn có sự chênh lệch số lượng giữa 2 loại máy bán ra không quá 20 máy”

a) Trong 6 tháng đầu năm, tháng nào có sự chênh lệch giữa số lượng máy tính xách tay và máy tính để bàn được bán ra là ít nhất?
b) Chọn ngẫu nhiên 1 tháng trong 6 tháng đầu năm, tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Tháng được chọn có số lượng máy tính để bàn mà công ty bán được không quá 30 máy”
B: “Tháng được chọn có sự chênh lệch số lượng giữa 2 loại máy bán ra không quá 20 máy”
Lời giải
a) Sự chênh lệch giữa số lượng máy tính xách tay và máy để bàn được ra ở tháng 1: $80 - 30 = 50$ (máy tính)
Sự chênh lệch giữa số lượng máy tính xách tay và máy để bàn được ra ở tháng 2: $41 - 21 = 20$ (máy tính)
Sự chênh lệch giữa số lượng máy xách tay và máy để bàn được ra ở tháng 3: $38 - 23 = 15$ (máy tính)
Sự chênh lệch giữa số lượng máy xách tay và máy để bàn được ra ở tháng 4: $50 - 20 = 30$ (máy tính)
Sự chênh lệch giữa số lượng máy xách tay và máy để bàn được ra ở tháng 5: $43 - 14 = 29$ (máy tính)
Sự chênh lệch giữa số lượng máy xách tay và máy để bàn được ra ở tháng 6: $59 - 7 = 52$ (máy tính)
Vậy sự chênh lệch giữa số lượng máy tính xách tay và máy tính để bàn được bán ra ít nhất là trong tháng 3.
b) Số tháng có số lượng máy tính để bàn mà công ty bán được không quá 30 cái: 4 (tháng)
Xác suất của biến cố A: $P(A) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$
Số tháng được chọn có sự chênh lệch số lượng giữa 2 loại máy bán ra không quá 20 máy: 2 (tháng)
Xác suất của biến cố B: $P(B) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$
Bài 4. (1,0 điểm) Tại một giao lộ, có một vòng xuyến được thiết kế gồm hình tròn có bán kính là $a$ (mét), được trồng hoa hồng và hình vành khuyên có độ rộng là $a - 1$ (mét) bao quanh hình tròn đó như hình vẽ bên mô tả. Phần đất hình vành khuyên được trồng hoa cúc.

a) Viết biểu thức $M$ theo biến $a$ biểu diễn diện tích phần đất trồng hoa cúc.
b) Biết rằng diện tích phần đất trồng hoa hồng bằng với diện tích phần đất trồng hoa cúc và $a > 1$. Tính giá trị của $a$ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

a) Viết biểu thức $M$ theo biến $a$ biểu diễn diện tích phần đất trồng hoa cúc.
b) Biết rằng diện tích phần đất trồng hoa hồng bằng với diện tích phần đất trồng hoa cúc và $a > 1$. Tính giá trị của $a$ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải
a) Biểu thức biểu thị diện tích phần đất trồng hoa cúc là
$\pi(a + a - 1)^2 - \pi a^2$
$= \pi(3a^2 - 4a + 1)$
b) Vì diện tích phần đất trồng hoa cúc bằng diện tích phần đất trồng hoa hồng nên:
$\pi a^2 = \pi(3a^2 - 4a + 1)$
$2a^2 - 4a + 1 = 0$
$a \approx 1,7$ ( nhận) hoặc $a \approx 0,3$ ( loại vì $a > 1$)
Vậy để diện tích phần đất trồng hoa hồng bằng với hoa cúc thì giá trị $a \approx 1,7$ mét.
Bài 5. (1,0 điểm) Gạch chống nóng 6 lỗ Gạch chống nóng 6 lỗ còn được gọi là gạch Tuynel, có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước $195\text{mm} \times 135\text{mm} \times 90\text{mm}$. Mỗi viên gạch có 6 lỗ rỗng, mỗi lỗ rỗng này có dạng hình trụ với đường kính đáy $28\text{mm}$.

a) Lấy $\pi = 3,14$. Hãy tính thể tích nguyên vật liệu để làm nên một viên gạch trên (bỏ qua các rãnh gân của viên gạch).
b) Một khối đất nung dạng hình hộp chữ nhật với kích thước $2,1\text{m} \times 1,5\text{m} \times 1,5\text{m}$. Người ta dùng khối đất đó để làm gạch. Hỏi cần bao nhiêu khối đất như trên (lấy số nguyên) để làm ra $10\,000$ viên gạch biết hao hụt đất nung trong quá trình làm gạch là $10\%$. Cho biết công thức tính thể tích hình trụ là $V = \pi r^2 h$, thể tích hình hộp chữ nhật là $V = abc$.

a) Lấy $\pi = 3,14$. Hãy tính thể tích nguyên vật liệu để làm nên một viên gạch trên (bỏ qua các rãnh gân của viên gạch).
b) Một khối đất nung dạng hình hộp chữ nhật với kích thước $2,1\text{m} \times 1,5\text{m} \times 1,5\text{m}$. Người ta dùng khối đất đó để làm gạch. Hỏi cần bao nhiêu khối đất như trên (lấy số nguyên) để làm ra $10\,000$ viên gạch biết hao hụt đất nung trong quá trình làm gạch là $10\%$. Cho biết công thức tính thể tích hình trụ là $V = \pi r^2 h$, thể tích hình hộp chữ nhật là $V = abc$.
Lời giải
a) Thể tích nguyên vật liệu để làm nên 1 viên gạch là:
$195 \cdot 135 \cdot 90 - 6 \cdot 3,14 \cdot \left(\frac{28}{2}\right)^2 \cdot 195$
$= 1649185,2 (\text{mm}^3)$
b) Thể tích khối đất nung là:
$2,1 \cdot 1,5 \cdot 1,5 = 4,725 (\text{m}^3)$
Thể tích đất nung cần dùng để làm ra $1000$ viên gạch là
$10\,000 \cdot 1649185,2 : (1 - 10\%)$
$= 18324280000 (\text{mm}^3)$
$= 18,32428 (\text{m}^3)$
$18,32428 : 4,725 \approx 3,9 \approx 4$
Vậy cần 4 khối đất nung để làm ra $10\,000$ viên gạch.
Bài 6. (1,0 điểm) Một hôm hai bố con đang đi dạo trong dãy phố có 6 căn nhà liên tiếp nằm cùng một phía phải của con đường, được đánh số địa chỉ là các số chẵn liên tiếp. Sẵn dịp đang ôn tập kiến thức cho con học ở lớp tiểu học thì ông bố đã đưa ra thử thách “Tìm thương và số dư khi lấy số địa chỉ nhà cuối dãy chia cho số địa chỉ nhà đầu dãy” thì em bé có đáp án thương là 2 và số dư cũng là 2. Biết rằng em bé đã có câu trả lời chính xác. Hãy cho biết số địa chỉ từng căn nhà ở dãy phố đó?
Lời giải
Gọi $x, y$ lần lượt là số địa chỉ của căn nhà cuối phố, đầu phố ($x > y$ và $x, y$ là các số chẵn)
Vì có 6 căn nhà liên tiếp với các số địa chỉ là các số chẵn liên tiếp nên ta có phương trình: $x - y = 2.5 = 10 \quad (1)$
Vì khi lấy số địa chỉ nhà cuối dãy chia cho số địa chỉ nhà đầu dãy thì được thương là 2 và số dư cũng là 2 nên ta có phương trình: $x = 2y + 2$ hay $x - 2y = 2 \quad (2)$
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: $\begin{cases} x - y = 10 \\ x - 2y = 2 \end{cases}$
$\begin{cases} x = 18 \\ y = 8 \end{cases}$ (nhận)
Vậy số địa chỉ các căn nhà của dãy phố là $8; 10; 12; 14; 16; 18$.
Bài 7. (3,0 điểm) Cho đường tròn $(O)$ có đường kính $BC$. Trên nửa đường tròn $(O)$, lấy hai điểm $A$ và $D$ (sao cho số đo cung $BA$ nhỏ hơn số đo cung $BD$). Tia $BA$ và $CD$ cắt nhau tại $S$, đoạn thẳng $AC$ cắt $BD$ tại $H$. Gọi $I$ là trung điểm của $SH$.
a) Tính số đo và chứng minh tứ giác $SAHD$ nội tiếp.
b) Tia $SH$ cắt $BC$ tại $M$. Chứng minh: .
c) Trong trường hợp $= 600$ và $BC = 6\text{cm}$. Tính độ dài $AD$ và bán kính đường tròn ngoại tiếp $\Delta SAD$.
a) Tính số đo và chứng minh tứ giác $SAHD$ nội tiếp.
b) Tia $SH$ cắt $BC$ tại $M$. Chứng minh: .
c) Trong trường hợp $= 600$ và $BC = 6\text{cm}$. Tính độ dài $AD$ và bán kính đường tròn ngoại tiếp $\Delta SAD$.
Lời giải

a) Ta có $\widehat{BAC}$ là góc nội tiếp chắn nửa (O)
Nên $\widehat{BAC} = 90^0$
Hay $BS \perp CA$ và $\Delta SAC$ vuông tại A
Suy ra: $\Delta SAC$ nội tiếp đường tròn đường kính SH (1)
Tương tự $SC \perp BD$ hay $\Delta SBD$ vuông tại D
Suy ra: $\Delta SBD$ nội tiếp đường tròn đường kính SH (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác SAHD nội tiếp.
b) Ta có: BD và CA là 2 đường cao của $\Delta ABC$ cắt nhau tại H
Nên H là trực tâm của $\Delta ABC$.
Do đó $\Delta HMC$ vuông tại M
Chứng minh tương tự như trên ta được tứ giác CMHD nội tiếp
Suy ra $\widehat{MDC} = \widehat{MHC}$ ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung MC)
Mặt khác $\widehat{IAH} = \widehat{IHA}$ ( do $\Delta IAH$ cân tại I)
Lại có $\widehat{MHC} = \widehat{IHA}$ (đối đỉnh)
Vậy $\widehat{IAH} = \widehat{MDC}$.
c) Ta có $\widehat{BSC} = 60^0$ (gt)
$\widehat{SBD} = 90^0 - 60^0 = 30^0 = \frac{1}{2} \text{sđ} \overparen{AD}$
$\widehat{AOD} = \text{sđ} \overparen{AD}$ (góc ở tâm của (O))
Nên $\widehat{AOD} = 2.30^0 = 60^0$
Suy ra $\Delta AOD$ đều.
$AD = OA = BC:2 = 3\text{cm}$
Kẻ IE vuông với AD tại E
Tính được $\widehat{AIE} = 60^0$ và $AE = 1,5 \text{ cm}$
Từ đó tính được $IA = \frac{EA}{\sin 60^0} = \sqrt{3}$
Đường tròn ngoại tiếp $\Delta SAD$ chính là đường tròn ngoại tiếp tứ giác SAHD, có bán kính là $IA = \sqrt{3} \text{ cm}$.
Đang được quan tâm nhất Khối 9
Tài liệu mới cập nhật
Bài hình học tỉ số lượng giác
23/09/2026
10
Bài 66 trang 35
02/08/2026
92
Bài 65 trang 35 BẤT ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH CHẤT
02/08/2026
49
Cho hai bất đẳng thức cùng chiều
01/08/2026
55