Chọn cấu trúc Toán học
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
#tuyensinh10
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2026 – 2027
CỤM 1 – ĐỀ THAM KHẢO 1
Bài 1. (1,5 điểm) Cho hàm số $y = \frac{x^2}{4}$.
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số trên.
b) Tìm điểm $K$ thuộc $(P)$ có tung độ nhỏ hơn hoành độ 1 đơn vị.

Lời giải

a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số trên.
Bảng giá trị của hàm số:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline x & -4 & -2 & 0 & 2 & 4 \\ \hline y = \frac{x^2}{4} & 4 & 1 & 0 & 1 & 4 \\ \hline \end{array}$

b) Tìm điểm $K$ thuộc $(P)$ có tung độ nhỏ hơn hoành độ 1 đơn vị.
Vì điểm $K$ có tung độ nhỏ hơn hoành độ 1 đơn vị nên $y_K = x_K - 1$.
Do đó điểm $K$ có tọa độ là $K(x_K; x_K - 1)$.
Vì điểm $K(x_K; x_K - 1)$ thuộc $(P)$ nên thế $x = x_K$ và $y = x_K - 1$ vào $y = \frac{x^2}{4}$ ta được:
$x_K - 1 = \frac{x_K^2}{4}$
$x_K^2 = 4x_K - 4$
$x_K^2 - 4x_K + 4 = 0$
$(x_K - 2)^2 = 0$
$x_K - 2 = 0$
$x_K = 2$
Khi $x_K = 2$ thì $y_K = 2 - 1 = 1$. Vậy $K(2; 1)$.
Bài 2. (1,0 điểm) Cho phương trình: $3x^2 + 2x - 5 = 0$.
a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$.
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức:
$T = (x_1 - 2x_2)(x_2 - x_1) + x_2^2$

Lời giải
a) $3x^2 + 2x - 5 = 0$
Ta có $a = 3; b = 2; c = -5$.
$\Delta = b^2 - 4ac = 2^2 - 4.3.(-5) = 64 > 0$.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$.
b) Vì phương trình có hai nghiệm phân biệt nên
Theo định lí Viète, ta có: $x_1 + x_2 = \frac{-b}{a} = \frac{-2}{3}; x_1.x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-5}{3}$.
$x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2 = \left(\frac{-2}{3}\right)^2 - 2\frac{-5}{3} = \frac{34}{9}$
Ta có: $T = (x_1 - 2x_2)(x_2 - x_1) + x_2^2$
$= x_1x_2 - x_1^2 - 2x_2^2 + 2x_1x_2 + x_2^2$
$= 3x_1x_2 - (x_1^2 + x_2^2)$
$= 3.\left(\frac{-5}{3}\right) - \frac{34}{9}$
$= \frac{-79}{9}$
Bài 3. (1,5 điểm) Thời gian tự học tại nhà của bạn Tú trong một tuần được biểu diễn trong biểu đồ cột sau đây.

Từ biểu đồ cột, em hãy tính:
a) Tính thời gian trung bình bạn Tú tự học tại nhà mỗi ngày trong một tuần
b) Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần, tính xác suất của các biến cố sau:
A: "Ngày được chọn có thời gian tự học tại nhà của bạn Tú lớn hơn $170$ phút".
B: "Ngày được chọn có thời gian tự học tại nhà của bạn Tú không quá $160$ phút".

Lời giải
a) Thời gian trung bình bạn Tú tự học tại nhà mỗi ngày trong một tuần là:
$\frac{162 + 135 + 170 + 150 + 180 + 175 + 190}{7} = \frac{1162}{7} = 166$ (phút)
Vậy thời gian trung bình bạn Tú tự học tại nhà mỗi ngày trong một tuần là $166$ (phút)

b) * Không gian mẫu:
$\Omega = \{162 \text{ phút}; 135 \text{ phút}; 170 \text{ phút}; 150 \text{ phút}; 180 \text{ phút}; 175 \text{ phút}; 190 \text{ phút}\}$ nên $n(\Omega) = 7$
* Biến cố A: “Ngày được chọn có thời gian tự học tại nhà của bạn Tú lớn hơn 170 phút”.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: $180$ phút; $175$ phút; $190$ phút nên $n(A) = 3$
Xác suất của biến cố A: “Ngày được chọn có thời gian tự học tại nhà của bạn Tú lớn hơn 170 phút” là: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{3}{7}$.

* Biến cố B: “Ngày được chọn có thời gian tự học tại nhà của bạn Tú không quá 160 phút”.
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: $135$ phút; $150$ phút nên $n(B) = 2$
Xác suất của biến cố B: “Ngày được chọn có thời gian tự học tại nhà của bạn Tú không quá 160 phút” là: $P(B) = \frac{n(B)}{n(\Omega)} = \frac{2}{7}$.
Bài 4. (1,0 điểm) Trên một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng là $x$ (m) ($x > 0$), chiều dài là $2x + 10$ (m), người ta làm một lối đi hình bình hành có bề rộng là $2\text{m}$. Phần còn lại là hai miếng đất hình thang vuông có diện tích bằng nhau, người ta dự kiến trồng hoa hồng và hoa cúc.

a) Viết biểu thức A biểu diễn diện tích trồng hoa hồng theo $x$.
b) Người ta dự kiến lát sỏi lối đi, chi phí cho mỗi mét vuông lát sỏi hết $120$ nghìn đồng. Hỏi chi phí để làm lối đi là bao nhiêu? Biết diện tích miếng đất trồng hoa hồng là $45\text{m}^2$.

Lời giải
a) Biểu thức biểu diễn diện tích trồng hoa hồng là $A = \frac{x(2x + 10) - 2x}{2} = x^2 + 4x$ ($m^2$)

b) Diện tích miếng đất trồng hoa hồng là $45\text{m}^2$ nên $x^2 + 4x = 45$
Giải phương trình ta được $x_1 = -9$ (loại); $x_2 = 5$ (nhận)
Diện tích lối đi là $5.2 = 10$ ($m^2$)
Chi phí để làm lối đi là $10.120000 = 1200000$ (đồng).
Bài 5. (1,0 điểm) Trong hình vẽ, lon nước ngọt hình trụ được đặt sát nhau trong thùng carton có dạng hình hộp chữ nhật. Mỗi lon có đường kính $7\text{ cm}$ và chiều cao $11\text{ cm}$.

a) Tính thể tích thùng carton.
b) Tính thể tích phần còn trống trong thùng carton khi đựng $6$ lon nước ngọt.
*(Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)*
*Biết công thức tính thể tích khối trụ là $V = \pi R^2 h$ ($R$ là bán kính đáy, $h$ là chiều cao).*

Lời giải
a) Chiều dài của thùng carton là: $7.3 = 21\text{ cm}$
Chiều rộng của thùng carton là: $7.2 = 14\text{ cm}$
Chiều cao của thùng carton là: $11\text{ cm}$
Thể tích của thùng carton là: $21.14.11 = 3234\text{ (cm}^3\text{)}$

b) Thể tích của $6$ lon nước ngọt là:
$6.V = 6.\pi R^2 h = 6.\pi.\left(\frac{7}{2}\right)^2.11 = \frac{1617}{2}\pi\text{ (cm}^3\text{)}$
Thể tích phần còn trống của thùng carton là:
$3234 - \frac{1617}{2}\pi \approx 694\text{ (cm}^3\text{)}$
Bài 6. (1,0 điểm) Để đảm bảo dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày thì mỗi gia đình $4$ thành viên cần $900$ đơn vị protêin và $400$ đơn vị Lipit trong thức ăn hằng ngày. Mỗi kilogam thịt bò chứa $800$ đơn vị protêin và $200$ đơn vị Lipit, còn mỗi kilôgam thịt heo chứa $600$ đơn vị protêin và $400$ đơn vị Lipit. Biết giá thịt bò là $100\text{ }000$ đồng/kg và thịt heo là $70\text{ }000$ đồng/kg. Tính tổng số tiền mua thịt bò và thịt heo để đảm bảo dinh dưỡng hằng ngày cho $4$ người?

Lời giải
Gọi $x$ (kg) là số kilôgam thịt bò cần mua, $y$ (kg) là số kilôgam thịt heo cần mua.
Điều kiện: $x > 0;\ y > 0$.
Để đảm bảo dinh dưỡng thì cần $900$ đơn vị protêin nên ta có
$800x + 600y = 900\text{ (1)}$
Để đảm bảo dinh dưỡng thì cần $400$ đơn vị Lipit nên ta có
$200x + 400y = 400\text{ (2)}$
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: $\begin{cases} 800x + 600y = 900 \\ 200x + 400y = 400 \end{cases}$
Giải hệ phương trình ta được:
$\begin{cases} x = 0,6 \\ y = 0,7 \end{cases}$ (thoả điều kiện)
Vậy cần mua $0,6\text{ kg}$ thịt bò và $0,7\text{kg}$ thịt heo
Số tiền mua thịt bò là: $0,6 \cdot 100000 = 60000$ đồng
Số tiền mua thịt heo là: $0,7 \cdot 70000 = 49000$ đồng
Vậy tổng số tiền mua thịt bò và thịt heo là $109\,000$ đồng để đảm bảo dinh dưỡng hằng ngày cho 4 người.
Bài 7. (3,0 điểm) Từ điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O;R)$ vẽ hai tiếp tuyến $AB, AC$ ($B, C$ là tiếp điểm). Vẽ đường kính $BD$ của đường tròn $(O)$. Gọi $K$ là hình chiếu của $C$ trên $BD$. $CK$ cắt $AD$ tại $I$. Gọi $H$ là giao điểm của $OA$ và $BC$.
a) Chứng minh: Tứ giác $ABOC$ nội tiếp và $AO \perp BC$.
b) Chứng minh: $I$ là trung điểm $CK$.
c) Đường thẳng $BD$ và đường thẳng $AC$ cắt nhau tại $S$. Tia $SI$ cắt $AB$ tại $M$. Giả sử $AO = 2R$. Hãy tính diện tích của tứ giác $AMOC$ theo $R$.

Lời giải
a) Chứng minh: Tứ giác $ABOC$ nội tiếp và $AO \perp BC$ tại $H$.

Gọi $E$ là trung điểm $AO \Rightarrow EO = EA$
Ta có: $AB, AC$ là hai tiếp tuyến lần lượt tại $B, C$ của $(O;R)$
Nên: $\widehat{OBA} = \widehat{OCA} = 90^\circ$
Xét $\Delta ABO$ vuông tại $B$ ($\widehat{OBA} = 90^\circ$)
Có $BE$ là đường trung tuyến ($E$ là trung điểm $AO$)
$\Rightarrow BE = OE = AE = \frac{AO}{2}$ (Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (1)
Xét $\Delta ACO$ vuông tại $C$ ($\widehat{OCA} = 90^\circ$)
Có $CE$ là đường trung tuyến ($E$ là trung điểm $AO$)
$\Rightarrow CE = EO = EA = \frac{AO}{2}$ (Tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông) (2)
Từ $(1), (2) \Rightarrow EB = EC = EO = EA$
Do đó: Tứ giác $ABOC$ nội tiếp $(E; OE)$
Ta có: $OB = OC (= R)$
$AB = AC$ (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên $AO$ là đường trung trực của đoạn $BC$
Vì $H$ là giao điểm của $AO$ và $BC$
$\Rightarrow AO \perp BC$ tại $H$.
b) Chứng minh: $I$ là trung điểm $CK$.

Ta có: $CK \perp BD$ ($K$ là hình chiếu của $C$ trên $BD$)
$AB \perp BD$ ($\widehat{OBA} = 90^\circ$)
Nên: $CK // AB$ hay $IK // AB$
Áp dụng hệ quả Thalès trong $\Delta BDA$
$\Rightarrow \frac{IK}{AB} = \frac{DK}{DB}$
$\Rightarrow IK = \frac{DK.AB}{DB}$ (3)
Ta có: $\widehat{BCD} = 90^\circ$ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn $(O)$)
$\Rightarrow DC \perp BC$ tại $C$
Mà: $AO \perp BC$ tại $H$
Nên $DC // AO$
Do đó $\widehat{BOA} = \widehat{BDC}$ (Hai góc ở vị trí đồng vị)
Xét $\Delta BOA$ và $\Delta KDC$ có
$\widehat{ABO} = \widehat{CKD} = 90^\circ$
$\widehat{BOA} = \widehat{BDC}$ (cmt)
$\Rightarrow \Delta BOA \sim \Delta KDC$ ($g - g$)
$\Rightarrow \frac{AB}{CK} = \frac{OB}{DK}$
$\Rightarrow CK = \frac{AB.DK}{OB}$ (4)
Từ $(3), (4) \Rightarrow \frac{IK}{CK} = \frac{OB}{DB} = \frac{1}{2}$
Suy ra $IK = IC$. Nên $I$ là trung điểm $CK$.
c) Đường thẳng $BD$ và đường thẳng $AC$ cắt nhau tại $S$. Tia $SI$ cắt $AB$ tại $M$. Giả sử $AO = 2R$. Hãy tính diện tích của tứ giác $AMOC$ theo $R$.

Xét $\Delta ACO$ vuông tại $C$ ($\widehat{OCA} = 90^\circ$)
Ta có: $AO^2 = AC^2 + OC^2$ (định lí Pythagore)
$\Rightarrow AC = \sqrt{AO^2 - OC^2}$
$\Rightarrow AC = \sqrt{(2R)^2 - R^2} = R\sqrt{3}$
Ta có: $S_{\Delta ACO} = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot OC = \frac{1}{2} R\sqrt{3} \cdot R = \frac{\sqrt{3}}{2} R^2$
Ta có:
$CK \perp BD$
$AB \perp BD$
$I \in CK, M \in AB$
$\Rightarrow CK // AB$ hay $KI // MB$ hay $CI // MA$
Áp dụng hệ quả Thalès trong $\Delta SMB$ có $KI // MB$
$\Rightarrow \frac{KI}{MB} = \frac{SI}{SM} (5)$
Áp dụng hệ quả Thalès trong $\Delta SMA$ có $CI // MA$
$\Rightarrow \frac{CI}{MA} = \frac{SI}{SM} (6)$
Từ $(5), (6) \Rightarrow \frac{KI}{MB} = \frac{CI}{MA}$
Mà $IK = IC$ (cmt)
$\Rightarrow MA = MB = \frac{AB}{2} = \frac{R\sqrt{3}}{2}$ (do $AB = AC = R\sqrt{3}$)
Ta có: $S_{\Delta AMO} = \frac{1}{2} OB \cdot AM = \frac{1}{2} R \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} R = \frac{\sqrt{3}}{4} R^2$
Vậy diện tích tứ giác $AMOC = S_{\Delta ACO} + S_{\Delta AMO} = \frac{\sqrt{3}}{2} R^2 + \frac{\sqrt{3}}{4} R^2 = \frac{3\sqrt{3}}{4} R^2$.