Chọn cấu trúc Toán học
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
#tuyensinh10
ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2026 – 2027
CỤM 2 – ĐỀ SỐ 1
Bài 1. (1,5 điểm) Cho hàm số $(P): y = \frac{3x^2}{2}$.
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số trên.
b) Tìm tọa độ điểm $M$ thuộc $(P)$ có tung độ bằng $24$

Lời giải
a) Vẽ đồ thị $(P)$ của hàm số trên.
Bảng giá trị của hàm số:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline x & -4 & -2 & 0 & 2 & 4 \\ \hline y = \frac{3x^2}{2} & 24 & 6 & 0 & 6 & 24 \\ \hline \end{array}$

b) Tìm tọa độ điểm $M$ thuộc $(P)$ có tung độ và hoành độ bằng nhau.
Gọi $M(x_M; y_M)$ là điểm cần tìm :
Theo đề ta có $\begin{cases} M \in (P): y_M = \frac{3}{2}x_M^2 \quad (1) \\ y_M = 24 \quad (2) \end{cases}$
Thay $(1)$ vào $(2)$ ta được: $\frac{3}{2}x_M^2 = 24$
$x_M = 4$ hoặc $x_M = -4$
Vậy tọa độ các điểm cần tìm là: $(4; 24); (-4; 24)$.
Bài 2. (1,0 điểm) Cho phương trình: $-3x^2 + 2x + 4 = 0$.
a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: $A = \frac{2x_1}{x_2} + \frac{2x_2}{x_1}$

Lời giải
a) $-3x^2 + 2x + 4 = 0$
Ta có $a = -3; b = 2; c = 4$.
$\Delta = b^2 - 4ac = (2)^2 - 4.(-3).4 = 52 > 0$.
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) Vì phương trình có hai nghiệm phân biệt
Theo định lí Viète, ta có: $x_1 + x_2 = \frac{-b}{a} = \frac{-2}{-3} = \frac{2}{3}; x_1.x_2 = \frac{c}{a} = \frac{4}{-3} = \frac{-4}{3}$.
Ta có: $A = \frac{2x_1}{x_2} + \frac{2x_2}{x_1}$
$A = \frac{2x_1^2 + 2x_2^2}{x_1x_2}$
$A = \frac{2(x_1^2 + x_2^2)}{x_1x_2}$
$A = \frac{2[(x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2]}{x_1x_2}$
$A = \frac{2\left[\left(\frac{2}{3}\right)^2 - 2.\frac{-4}{3}\right]}{\frac{-4}{3}}$
$A = \frac{-14}{3}$
Bài 3. (1,5 điểm) Trong một siêu thị tiện lợi có ba khách hàng Phúc, Bình, An đến quầy thu ngân cùng một lúc. Nhân viên thu ngân sẽ chọn lần lượt một khách hàng để thanh toán trước.
a) Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra? Liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử trên.
b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: “Phúc được thanh toán cuối cùng”;
B: “An được thanh toán trước Bình”.

Lời giải
a) Có tất cả 6 kết quả có thể xảy ra
Các kết quả có thể xảy ra là:
$\Omega = \{(Phúc, Bình, An); (Phúc, An, Bình); (Bình, Phúc, An); (Bình, An, Phúc); (An, Phúc, Bình); (An, Bình, Phúc)\}$

b) Biến cố A: “Phúc được thanh toán cuối cùng”. Các kết quả thuận lợi cho A là: (Bình, An, Phúc); (An, Bình, Phúc). Có 2 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố A là: $P(A) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$

Biến cố B: “An được thanh toán trước Bình”. Các kết quả thuận lợi cho B là: (An, Bình, Phúc); (An, Phúc, Bình); (Phúc, An, Bình). Có 3 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố B là: $P(B) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$
Bài 8. (1,0 điểm) Một trường học xây dựng một sân bóng rổ hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ. Theo thiết kế, người ta cũng xây dựng một lối đi dọc theo hai cạnh của sân bóng rổ. Gọi $x$ là bề rộng của cửa vào và cửa ra, đồng thời cũng là chiều rộng của lối đi.
a) Viết biểu thức $S$ biểu diễn theo $x$ diện tích của lối đi.
b) Bạn An đi bộ từ cửa vào đến cửa ra và đi dọc hết các cạnh của lối đi (theo hướng mũi tên trong hình vẽ). Hãy tính quãng đường An đã đi, biết diện tích lối đi theo thiết kế là $129 \text{ m}^2$?

Lời giải
a)Diện tích lối đi là: $S=(26+x)(14+x)-26.14 = x^2+40x (\text{m}^2)$
b)Do diện tích lối đi là $129\text{m}^2$
$x^2+40x=129$
$x^2+40x-129=0$
$(x+43)(x-3)=0$
$x=3$ ( thỏa mãn); $x=-43$ ( không thỏa mãn)
Quãng đường An đã đi là: $(x+14)+(x+26)=2x+40=2.3+40=46(\text{m})$
Bài 9. (1,0 điểm) Cho hình bên là một thúng gạo vun đầy. Thúng có dạng nửa hình cầu với đường kính $50 \text{ cm}$, phần gạo vun lên có dạng hình nón cao $15\text{cm}$.

a) Tính thể tích phần gạo trong thúng. (làm tròn đến hàng phần mười).
b) Nhà Dung dùng lon sữa bò cũ có dạng hình trụ (bán kính đáy là $5\text{cm}$, chiều cao $15\text{cm}$) để đong gạo mỗi ngày. Biết mỗi ngày nhà Dung ăn $5$ lon gạo và mỗi lần đong thì lượng gạo chiếm $90\%$ thể tích lon. Hỏi với lượng gạo ở trên thì nhà Dung có thể ăn nhiều nhất bao nhiêu ngày?

Lời giải
a)Bán kính hình cầu và hình nón là $50:2= 25 \text{ (cm)}$
Thể tích phần gạo trong thúng là :
$V = \frac{1}{3} . \pi . 25^2 + (\frac{4}{3} . \pi . 25^3) : 2 \approx 42576,6 \text{ (cm}^3)$
b) Thể tích lon là: $\pi.5^2.15=375\pi \text{ (cm}^3)$
Thể tích gạo một ngày đong là : $5.90\%.375\pi = \frac{3375}{2}\pi \text{ (cm}^3)$
Ta có: $42576,6 : \frac{3375}{2}\pi \approx 8,03$
Vậy với lượng gạo ở trên thì nhà Dung có thể ăn nhiều nhất là $8$ ngày
Bài 10. (1,0 điểm) Nhân dịp ngày nhà giáo Việt Nam, nhà trường tổ chức cuộc thi kéo co. Giáo 1 viên chủ nhiệm lớp 9A đã chọn ra $\frac{1}{4}$ số số học học sinh nam và $\frac{1}{3}$ số học sinh nữ tham gia kéo co, biết rằng số học sinh nam và nữ tham gia kéo co bằng nhau và còn lại 20 học sinh tham gia cổ động cho lớp. Hãy tìm số học sinh nam và nữ của lớp 9A.

Lời giải

Gọi số học sinh nam và nữ của lớp 9B lần lượt là $x$ và $y$ ( học sinh ; $x, y \in \mathbb{N}^*$ ; $x \vdots 4 ; y \vdots 3$ ) .
Vì $\frac{1}{4}$ số học học sinh nam và $\frac{1}{3}$ số học sinh nữ tham gia kéo co ,số học sinh nam và nữ kéo tham gia kéo co bằng nhau nên ta có phương trình : $\frac{1}{4}x = \frac{1}{3}y$ (1)
Vì còn lại 20 học sinh tham gia cổ động lớp nên ta có phương trình :
$(1 - \frac{1}{4})x + (1 - \frac{1}{3})y = 20$
$\frac{3}{4}x + \frac{2}{3}y = 20$ (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: $\begin{cases} \frac{1}{4}x = \frac{1}{3}y \\ \frac{3}{4}x + \frac{2}{3}y = 20 \end{cases} \begin{cases} x = 16 \\ y = 12 \end{cases}$ ( thỏa mãn)
Vậy : Số học sinh nam và nữ của lớp 9A lần lượt là 16 và 12 học sinh.
Bài 11. (3,0 điểm) Cho $\Delta ABC$ có ba góc nhọn ($AB < AC$) nội tiếp đường tròn $(O; R)$. Ba đường cao $AM, BE, CD$ của $\Delta ABC$ cắt nhau tại $H$. Gọi $M, N$ lần lượt là giao điểm của $(O)$ với các tia $BE, AD$ ($M$ khác $B, N$ khác $A$). Gọi $I$ và $O$ lần lượt là trung điểm của $AH$ và $BC$.
a) Chứng minh: tứ giác $ADHE$ nội tiếp đường tròn tâm $I$ đường kính $AH$ và tứ giác $BCED$ nội tiếp đường tròn tâm $O$ đường kính $BC$.
b) Chứng minh: $ID$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$ đường kính $BC$ và tứ giác $OMED$ nội tiếp.
c) Tính theo $R$ diện tích của tam giác $ABC$, biết $\widehat{ABC} = 45^0, \widehat{ACB} = 60^0$ và $BC = 2R$

Lời giải
a) Chứng minh: tứ giác $ADHE$ nội tiếp đường tròn tâm $I$ đường kính $AH$ và tứ giác $BCED$ nội tiếp đường tròn tâm $O$ đường kính $BC$.
Ta có $\Delta ADH$ vuông tại $D$ ($CD \perp AB$) Nên $\Delta ADH$ nội tiếp đường tròn đường kính $AH$ $(1)$
Ta có $\Delta AEH$ vuông tại $E$ ($BE \perp AC$)
Nên $\Delta AEH$ nội tiếp đường tròn đường kính $AH$ $(2)$
Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra 4 điểm $A, D, H, E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $AH$.
Suy ra: Tứ giác $ADHE$ nội tiếp đường tròn đường kính $AB$ có tâm $I$ là trung điểm của đường kính $AH$.
Ta có $\Delta BCD$ vuông tại $D$ ($CD \perp AB$) Nên $\Delta BCD$ nội tiếp đường tròn đường kính $BC$ $(3)$
Ta có $\Delta BCE$ vuông tại $E$ ($BE \perp AC$) Nên $\Delta BCE$ nội tiếp đường tròn đường kính $BC$ $(4)$
Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra 4 điểm $B, C, E, D$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$.
Suy ra: Tứ giác $BCED$ nội tiếp đường tròn đường kính $BC$ có tâm $O$ là trung điểm của đường kính $BC$

b) Chứng minh: $ID$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$ đường kính $BC$ và tứ giác $OMED$ nội tiếp
$\Delta ADI$ cân tại $I$ ($IA=ID$) nên $\widehat{IAD} = \widehat{ADI}$
$\Delta OBD$ cân tại $O$ ($OB=OD$) nên $\widehat{OBD} = \widehat{BD0}$
$\Delta ABM$ vuông tại $M$ nên $\widehat{IAD} + \widehat{IAD} = 90^0$
Nên suy ra $\widehat{ADI} + \widehat{BD0} = 90^0$
Mà $\widehat{ADI} + \widehat{BD0} + \widehat{ID0} = 180^0$ nên $\widehat{ID0} = 90^0$ Suy ra $DI \perp DO$
Xét $(O)$ có: $D \in (O)$ và $DI \perp DO$ suy ra $ID$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$ đường kính $BC$
Ta có $\Delta IDO$ vuông tại $D \Rightarrow \Delta IDO$ nội tiếp đường tròn đường kính $IO$
$\Delta IMO$ vuông tại $M \Rightarrow \Delta IMO$ nội tiếp đường tròn đường kính $IO$
$\Rightarrow O; M; E; D$ thuộc đường tròn đường kính $IO$
$\Rightarrow$ Tứ giác $OMED$ nội tiếp

c) Tính theo $R$ diện tích của tam giác $ABC$, biết $\widehat{ABC} = 45^0, \widehat{ACB} = 60^0$ và $BC = 2R$
$\Delta ABM$ vuông tại $M$ có $\tan B = \frac{AM}{BM} \Rightarrow BM = \frac{AM}{\tan 45} = AM$
$\Delta ACM$ vuông tại $M$ có $\tan C = \frac{AM}{CM} \Rightarrow CM = \frac{AM}{\tan 60} = \frac{AM}{\sqrt{3}}$
$BM+CM=BC$
$\Rightarrow AM + \frac{AM}{\sqrt{3}} = 2R \Rightarrow AM = R.\sqrt{3}.(\sqrt{3} - 1)$
Diện tích tam giác $ABC$ là: $S_{ABC} = \frac{1}{2}AM.BC = R^2.(3 - \sqrt{3})$ (đơn vị diện tích)