Cách giải hệ có dùng phân tích nhân tử và chia trường hợp
Hướng dẫn giải chi tiết cho hệ phương trình
$\begin{cases} x^2 + xy + y - 1 = 0 \quad (1) \\ x + \sqrt{x+2y} = y - 1 \quad (2) \end{cases}$
1. Quan trọng cần nhớ: Điều kiện xác định để căn thức tồn tại
Để căn thức có nghĩa: $x + 2y \ge 0$
Từ phương trình (2), ta cũng có: $\sqrt{x+2y} = y - 1 - x$. Vì vế trái không âm nên vế phải cũng phải không âm:
$y - 1 - x \ge 0 \implies y \ge x + 1$
2. Xem phương trình nào dễ biến đổi - Phân tích và biến đổi phương trình (1)
Phương trình $(1)$ có thể phân tích thành nhân tử bằng cách nhóm các hạng tử:
$x^2 - 1 + xy + y = 0$ - Mình tìm thấy $x^2 - 1$ là hằng đẳng thức
(x - 1)(x + 1) + y(x + 1) = 0
(x + 1)(x + y - 1) = 0
Suy ra
Trường hợp 1: x + 1 = 0 $\Rightarrow$ x = -1
Trường hợp 2: x + y - 1 = 0 $\Rightarrow$ y - 1 = -x (hay $y = 1 - x$)
3. Thế giá trị vừa tìm được của từng trường hợp vào Phương trình $(2)$
Trường hợp 1: Với x = -1
TH1: Thay $x = -1$ vào phương trình $(2)$, ta được:
$-1 + \sqrt{-1+2y} = y - 1$
$\sqrt{2y - 1} = y$
Điều kiện để phương trình có nghiệm là $y \ge 0$. Bình phương hai vế ta được:
$2y - 1 = y^2$
$y^2 - 2y + 1 = 0$
$(y - 1)^2 = 0 \Rightarrow y = 1$
Phần quan trọng: cần thử lại các nghiệm vừa tìm được xem có thỏa không
Với $x = -1, y = 1 \Rightarrow x + 2y = -1 + 2(1) = 1 \ge 0$ (Thỏa mãn).
Điều kiện vế phải: $y \ge x + 1 \implies 1 \ge -1 + 1 = 0$ (Thỏa mãn)
Do đó, cặp nghiệm đầu tiên là $(-1; 1)$.
Trường hợp 2: Với y - 1 = - x
Thay $y - 1 = -x$ vào phương trình (2):
$x + \sqrt{x + 2(1 - x)} = -x$
$\sqrt{2 - x} = -2x$
Điều kiện: $-2x \ge 0 \implies x \le 0$.
Kết hợp với điều kiện căn thức: $2 - x \ge 0 \implies x \le 2$. Do đó điều kiện thu gọn là $x \le 0$.
Bình phương hai vế phương trình:
$2 - x = (-2x)^2$
$2 - x = 4x^2$
$4x^2 + x - 2 = 0$
Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm:
$\Delta = 1^2 - 4 \cdot 4 \cdot (-2) = 1 + 32 = 33$
$x = \frac{-1 \pm \sqrt{33}}{8}$
Vì điều kiện là $x \le 0$, ta loại nghiệm dương và chỉ nhận nghiệm âm:
$x = \frac{-1 - \sqrt{33}}{8}$
Tính giá trị $y$ tương ứng:
$y = 1 - x = 1 - \frac{-1 - \sqrt{33}}{8} = \frac{9 + \sqrt{33}}{8}$
Thử lại điều kiện hệ: $y \ge x + 1$
$\frac{9 + \sqrt{33}}{8} \ge \frac{-1 - \sqrt{33}}{8} + 1 = \frac{7 - \sqrt{33}}{8}$
(Điều này hiển nhiên đúng vì $9 + \sqrt{33} > 7 - \sqrt{33}$).
Kết luận
Hệ phương trình đã cho có hai cặp nghiệm $(x; y)$ là:
$\left( -1; 1 \right) \quad \text{và} \quad \left( \frac{-1 - \sqrt{33}}{8}; \frac{9 + \sqrt{33}}{8} \right)$
hoặc viết gộp
Hệ phương trình đã cho có tập nghiệm gồm hai cặp $(x; y)$ là:
$S = \left\{ (-1; 1); \left( \frac{-1 - \sqrt{33}}{8}; \frac{9 + \sqrt{33}}{8} \right) \right\}$