Chọn cấu trúc Toán học
CHUYÊN ĐỀ 3. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
CHUYÊN ĐỀ 3. TỈ SỐ PHẦN TRĂM

A. LÝ THUYẾT

Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số $a$ và $b$ ta làm như sau:
Tìm thương của $a$ và $b$.
Nhân thương đó với $100$ và viết thêm kí hiệu $\%$ vào bên phải tích tìm được
Khi giải toán về tỉ số phần trăm, ta thường gặp các dạng sau:
- Cho hai số $a$ và $b$. Tìm tỉ số phần trăm của $a$ và $b$.
- Cho $b$ và tỉ số phần trăm của $a$ và $b$. Tìm $a$.
- Cho $a$ và tỉ số phần trăm của $a$ và $b$. Tìm $b$.

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Ví dụ 1. Trong kế hoạch năm năm $2001 - 2005$, công nhân nông trường A trồng được $720$ ha rừng; trong đó, năm $2005$ trồng được $144$ ha. Hỏi diện tích rừng trồng được trong năm $2005$ :
a) Bằng bao nhiêu phần trăm diện tích rừng $12$ trồng được trong bốn năm đầu?
b) Bằng bao nhiêu phần trăm diện tích rừng trồng được trong năm năm?
Giải
Diện tích rừng trồng được trong bốn năm đầu là:
$720 - 144 = 576$ ha.
Tỉ số phần trăm của diện tích rừng trồng được trong năm $2005$ và bốn năm đầu là:
$144 : 576 = 0,25$
$0,25 = 25\%$
Tỉ số phần trăm của diện tích rừng trồng được trong năm $2005$ và cả năm năm là:
$144 : 720 = 0,2$
$0,2 = 20\%$
Đáp số: a) $25\%$; b) $20\%$.

Ví dụ 2. Phải pha $3\text{kg}$ muối với bao nhiêu ki-lô-gam nước lã để được bình nước muối chứa $15\%$ muối?
Giải
Số ki-lô-gam nước lã cần dùng là:
$3 \times (100 - 15) : 15 = 17$ kg
Đáp số: $17$ kg nước lã.

Ví dụ 3. Lớp 5B có $30$ học sinh trong đó có $18$ học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của:

a) Số học sinh nữ và số học sinh cả lớp.
b) Số học sinh nam và số học sinh nữ.
Đáp số : a) Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là: $60\%$.
b) Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh nữ là: $66,66\%$.

Ví dụ 4. Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là $3,5\%$. Hỏi trong $4/5$ kg nước biển có bao nhiêu gam muối?
Đáp số: $28\text{g}$.