Chọn cấu trúc Toán học
Bài 70 ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Bài 70 ÔN TẬP TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (2 tiết)

I MỤC TIÊU
Giúp HS:

Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
– Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.

Phát triển năng lực
– Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học.
– Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ

Bộ đồ dùng dạy, học Toán $5$.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:

Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố

Tiết 1. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Nhận biết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại; giải được các bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó; tìm được độ dài thật của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó trên bản đồ có tỉ lệ cho trước.

Bài 1: Củng cố nhận biết tỉ số của hai số.
– GV cho HS tìm hiểu đề bài, xác định yêu cầu của đề bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Kết quả: Chọn C.

Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài.
– GV có thể hỏi (Bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì?) để HS nhận ra đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
– GV chữa bài.

Bài giải


Tổng số phần bằng nhau là:
$5 + 4 = 9$ (phần)
Số sách lớp 5A quyên góp được là:
$126 : 9 \times 5 = 70$ (quyển)
Số sách lớp 5B quyên góp được là:
$126 - 70 = 56$ (quyển)

Đáp số: Lớp 5A: $70$ quyển sách;
Lớp 5B: $56$ quyển sách.

Bài 3: Củng cố cách tìm độ dài thật của một đoạn thẳng khi biết độ dài của nó trên bản đồ có tỉ lệ $1 : 3\,000$.
– GV cho HS tìm hiểu đề bài rồi làm bài.
– GV có thể hỏi để HS nêu cách làm bài: Muốn tìm độ dài thật của một đoạn thẳng trên bản đồ tỉ lệ $1 : 3\,000$, ta lấy độ dài của nó trên bản đồ nhân với $3\,000$.
– GV chữa bài.
Ta có: $3\text{ cm} \times 3\,000 = 9\,000\text{ cm}$; $9\,000\text{ cm} = 90\text{ m}$.
$2\text{ cm} \times 3\,000 = 6\,000\text{ cm}$; $6\,000\text{ cm} = 60\text{ m}$.
Vậy: a) Chiều dài thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là $90\text{ m}$.
b) Chiều rộng thật của thửa đất xây dựng trường tiểu học là $60\text{ m}$.

Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài.
– GV có thể hỏi (Bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì?) để HS nhận ra đây là bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
– GV chữa bài.

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:
$5 - 4 = 1$ (phần)
Số ngôi sao Mai gấp được là:
$11 \times 5 = 55$ (ngôi sao)
Số ngôi sao Việt gấp được là:
$55 - 11 = 44$ (ngôi sao)

Đáp số: Mai: $55$ ngôi sao;
Việt: $44$ ngôi sao.

– Lưu ý: HS có thể tìm số ngôi sao Việt gấp được bằng phép nhân:
$11 \times 4 = 44$ (ngôi sao).
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 2. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Tìm được tỉ số phần trăm của hai số; giải được các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.

Bài 1: Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
– GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phần trăm HS đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì?
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Kết quả:
a) Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc chiếm $25\%$ số HS cả lớp.
b) Số HS đạt mức Hoàn thành tốt chiếm $37,5\%$ số HS cả lớp.
c) Số HS đạt mức Hoàn thành xuất sắc chiếm $37,5\%$ số HS cả lớp.

Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán liên quan đến tính tỉ số phần trăm của hai số.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của bài toán, trước tiên ta cần biết gì?
– GV chữa bài.
Bài giải
Lượng hồng khô chiếm trong hồng tươi là:
$3,3 : 20 = 0,165$; $0,165 = 16,5\%$
Lượng nước trong quả hồng tươi mất đi chiếm là:
$100\% - 16,5\% = 83,5\%$ (hồng tươi)
Đáp số: $83,5\%$ hồng tươi.

Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV chữa bài.

Bài giải
Số tiền Mai được giảm là:
$350\ 000 \times 10\% = 35\ 000$ (đồng)
Mai phải trả người bán hàng số tiền là:
$350\ 000 - 35\ 000 = 315\ 000$ (đồng)
Đáp số: $315\ 000$ (đồng).

Bài 4: Vận dụng cách tìm giá trị phần trăm của một số vào tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm trong thực tế.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rồi làm bài.
– GV có thể hỏi HS: Muốn tính tiền lãi sau hai năm ta cần biết gì trước? (Tiền lãi sau một năm, tiền vốn và lãi sau một năm,...).
– GV chữa bài.
Tiền lãi sau một năm là: $50\ 000\ 000 \times 8\% = 4\ 000\ 000$ (đồng).
Tiền lãi năm thứ hai là: $(50\ 000\ 000 + 4\ 000\ 000) \times 8\% = 4\ 320\ 000$ (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là: $4\ 000\ 000 + 4\ 320\ 000 = 8\ 320\ 000$ (đồng).
Vậy chọn D.
– Lưu ý: HS có thể tính như sau:
Cả tiền vốn và tiền lãi sau một năm là: $50\ 000\ 000 \times 108\% = 54\ 000\ 000$ (đồng).
Cả tiền vốn và tiền lãi sau hai năm là: $54\ 000\ 000 \times 108\% = 58\ 320\ 000$ (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là: $58\ 320\ 000 - 50\ 000\ 000 = 8\ 320\ 000$ (đồng).
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).