Bài 68 ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN
Chủ đề 12 ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 68 ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (3 tiết)
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức, kĩ năng
– Đọc, viết được các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– Nhận biết được cấu tạo thập phân của số tự nhiên; giá trị theo vị trí của chữ số trong một số tự nhiên.
– Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: có số bé nhất là $0$, không có số lớn nhất, hai số liên tiếp hơn kém nhau $1$ đơn vị,
– Nhận biết được số chẵn, số lẻ; nhận biết được hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau $2$ đơn vị.
– So sánh được hai số tự nhiên, hai số thập phân, hai phân số.
– Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– Viết được bốn số tự nhiên, phân số, số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
– Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
– Rút gọn được các phân số; quy đồng được mẫu số các phân số.
– Viết được phân số thập phân thành số thập phân; viết được một số phân số thành số thập phân.
– Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
Phát triển năng lực
– Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
– Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ
Bộ đồ dùng dạy, học Toán $5$.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố
Tiết $1$. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Đọc, viết được các số tự nhiên; nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại; sắp xếp được bốn số tự nhiên liên tiếp, bốn số lẻ liên tiếp; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm bốn số tự nhiên; viết được bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài $1$: Củng cố đọc, viết số tự nhiên; củng cố giá trị theo vị trí của chữ số trong số tự nhiên, làm tròn số tự nhiên đến hàng nghìn.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích từng kết quả làm bài. Chẳng hạn:
b) Giá trị của chữ số $3$ trong số tiền điện của Công ty A là $300\ 000$ vì chữ số $3$ đứng ở hàng trăm nghìn,...
Bài $2$: Củng cố viết số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể lưu ý trường hợp có chữ số $0$ ở giữa.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS giải thích kết quả từng trường hợp.
Bài $3$: Củng cố cách sắp xếp bốn số tự nhiên liên tiếp, bốn số lẻ liên tiếp; củng cố mối quan hệ giữa hai số tự nhiên liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS giải thích kết quả từng trường hợp.
Bài $4$: Củng cố cách xác định số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm bốn số tự nhiên; viết bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu lưu ý cách làm bài: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn; hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh các cặp chữ số từ hàng cao nhất...
– Kết quả:
a) Xin-ga-po có số dân ít nhất, In-đô-nê-xi-a có số dân nhiều nhất.
b) In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam, Xin-ga-po.
Bài 5: Củng cố tìm số tự nhiên bé nhất, số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau, số bé nhất có sáu chữ số khác nhau, số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– GV có thể hướng dẫn HS làm $1$ câu trong $3$ câu b, c, d rồi để HS làm tiếp.
Chẳng hạn: b) Để được số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau thì bảy chữ số phải viết theo thứ tự liên tiếp từ hàng cao nhất là chữ số $9$ và bé dần. Vậy số phải tìm là $9\ 876\ 543$.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc kết quả trong từng trường hợp.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
Tiết 2. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Nhận biết, đọc, viết, rút gọn được phân số; quy đồng được mẫu số các phân số; viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số; giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số, tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm bốn phân số đã cho.
Bài 1: Củng cố nhận biết phân số, hỗn số qua hình ảnh trực quan; củng cố đọc, viết phân số, hỗn số.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể cho HS nêu cách làm bài: Xác định "số lượng" phần đã tô màu của mỗi hình,... Chẳng hạn: Hình $1$ có $11$ ô vuông trong $20$ ô vuông nhỏ đã tô màu. Phân số chỉ phần đã tô màu của hình $1$ là $\frac{11}{20}, \dots$
– GV chữa bài. Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp.
Bài 2: Củng cố, rèn kĩ năng rút gọn phân số.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm bài: Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số.
– Khi HS làm xong bài, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp.
$\frac{15}{21} = \frac{15 : 3}{21 : 3} = \frac{5}{7}; \frac{20}{35} = \frac{20 : 5}{35 : 5} = \frac{4}{7}; \frac{72}{120} = \frac{72 : 4}{120 : 4} = \frac{18}{30} = \frac{18 : 6}{30 : 6} = \frac{3}{5}.$
– Lưu ý: Khi rút gọn phân số $\frac{72}{120}$, HS có thể chia cả tử số và mẫu số cho 2 hoặc 6 hoặc
8 trước đều được. Nhưng kết quả cuối cùng phải là $\frac{3}{5}$.
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp.
Bài 4: Vận dụng cách so sánh các phân số vào giải bài toán thực tế liên quan đến tìm
phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm bốn phân số đã cho.
– GV cho HS tìm hiểu đề bài (Cho biết gì? Yêu cầu gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra: Bạn có thời gian hoàn thành là phân số bé nhất
và là bạn hoàn thành đầu tiên, bạn có thời gian hoàn thành là phân số lớn nhất là bạn
hoàn thành cuối cùng. Do đó, cần quy đồng mẫu số các phân số đã cho rồi so sánh các
phân số đó để xác định phân số bé nhất và phân số lớn nhất.
– Kết quả:
a) Ta có: $\frac{1}{2} = \frac{5}{10}$; $\frac{2}{5} = \frac{4}{10}$; $\frac{1}{5} = \frac{2}{10}$; $\frac{3}{10}$.
Trong bốn phân số đã cho: phân số bé nhất là $\frac{1}{5}$, phân số lớn nhất là $\frac{1}{2}$.
Vậy Rô-bốt hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, Việt hoàn thành giải khối ru-bích
cuối cùng.
b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước bạn Nam và Việt.
Bài 5: Củng cố cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn HS cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
$\frac{317}{100} = \frac{300 + 17}{100} = \frac{300}{100} + \frac{17}{100} = 3 + \frac{17}{100} = 3\frac{17}{100}$.
– GV chữa bài. Chọn C.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
Tiết 3. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Đọc, viết được các số thập phân; viết được phân số thập
phân và một số phân số thành số thập phân; so sánh được các số thập phân; sắp xếp
được bốn số thập theo thứ tự từ bé đến lớn; viết được số thập phân thành tỉ số phần
trăm và ngược lại.
Bài 1: Củng cố cách viết phân số thập phân thành số thập phân; đọc, viết số thập phân.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể cho HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp.
Bài 2: Củng cố cách viết một số phân số thành số thập phân.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm bài: Muốn viết một phân số dưới dạng số thập phân ta chuyển phân số đó về phân số thập phân rồi viết thành số thập phân hoặc thực hiện phép chia tử số cho mẫu số.
– Khi HS làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp.
Chẳng hạn: $\frac{21}{30} = \frac{7}{10} = 0,7$; $\frac{7}{4} = \frac{175}{100} = 1,75$ hoặc $7 : 4 = 1,75$.
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng so sánh các số thập phân.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể cho HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích kết quả cho từng trường hợp.
Bài 4: Vận dụng cách so sánh các số thập phân vào giải bài toán thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số thập phân đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra cách làm: So sánh các số theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.
– Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày. Chẳng hạn:
Ta có: $68,93 < 69,83$ (vì cùng có hàng chục là $6$ nhưng hàng đơn vị $8 < 9$)
$71,09 < 71,5$ (vì cùng có hàng chục là $7$, cùng có hàng đơn vị là $1$ nhưng hàng phần mười $0 < 5$)
$69,83 < 71,09$ (vì ở hàng chục có $6 < 7$)
Vậy các số đo diện tích đó viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
$68,93$ $m^2$; $69,83$ $m^2$; $71,09$ $m^2$; $71,5$ $m^2$.
– Lưu ý: Nếu HS đã làm đúng thì GV không yêu cầu HS phải giải thích phần viết trong dấu ngoặc ở trên.
Bài 5: Củng cố cách chuyển tỉ số là số thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV có thể cho HS nêu cách làm bài: Muốn chuyển thương của hai số thành tỉ số phần trăm ta nhân số đó với $100$ rồi viết kí hiệu $\%$ vào bên phải tích tìm được,...
- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích kết quả của từng trường hợp.
- Kết quả:
a) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba bằng $150\%$ tháng Hai.
b) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng $0,6$ tháng Ba.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
Bài 68 ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (3 tiết)
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức, kĩ năng
– Đọc, viết được các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– Nhận biết được cấu tạo thập phân của số tự nhiên; giá trị theo vị trí của chữ số trong một số tự nhiên.
– Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: có số bé nhất là $0$, không có số lớn nhất, hai số liên tiếp hơn kém nhau $1$ đơn vị,
– Nhận biết được số chẵn, số lẻ; nhận biết được hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau $2$ đơn vị.
– So sánh được hai số tự nhiên, hai số thập phân, hai phân số.
– Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– Viết được bốn số tự nhiên, phân số, số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
– Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
– Rút gọn được các phân số; quy đồng được mẫu số các phân số.
– Viết được phân số thập phân thành số thập phân; viết được một số phân số thành số thập phân.
– Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
Phát triển năng lực
– Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
– Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ
Bộ đồ dùng dạy, học Toán $5$.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố
Tiết $1$. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Đọc, viết được các số tự nhiên; nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại; sắp xếp được bốn số tự nhiên liên tiếp, bốn số lẻ liên tiếp; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm bốn số tự nhiên; viết được bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài $1$: Củng cố đọc, viết số tự nhiên; củng cố giá trị theo vị trí của chữ số trong số tự nhiên, làm tròn số tự nhiên đến hàng nghìn.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích từng kết quả làm bài. Chẳng hạn:
b) Giá trị của chữ số $3$ trong số tiền điện của Công ty A là $300\ 000$ vì chữ số $3$ đứng ở hàng trăm nghìn,...
Bài $2$: Củng cố viết số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể lưu ý trường hợp có chữ số $0$ ở giữa.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS giải thích kết quả từng trường hợp.
Bài $3$: Củng cố cách sắp xếp bốn số tự nhiên liên tiếp, bốn số lẻ liên tiếp; củng cố mối quan hệ giữa hai số tự nhiên liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS giải thích kết quả từng trường hợp.
Bài $4$: Củng cố cách xác định số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm bốn số tự nhiên; viết bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu lưu ý cách làm bài: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn; hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh các cặp chữ số từ hàng cao nhất...
– Kết quả:
a) Xin-ga-po có số dân ít nhất, In-đô-nê-xi-a có số dân nhiều nhất.
b) In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam, Xin-ga-po.
Bài 5: Củng cố tìm số tự nhiên bé nhất, số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau, số bé nhất có sáu chữ số khác nhau, số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– GV có thể hướng dẫn HS làm $1$ câu trong $3$ câu b, c, d rồi để HS làm tiếp.
Chẳng hạn: b) Để được số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau thì bảy chữ số phải viết theo thứ tự liên tiếp từ hàng cao nhất là chữ số $9$ và bé dần. Vậy số phải tìm là $9\ 876\ 543$.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc kết quả trong từng trường hợp.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
Tiết 2. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Nhận biết, đọc, viết, rút gọn được phân số; quy đồng được mẫu số các phân số; viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số; giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số, tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm bốn phân số đã cho.
Bài 1: Củng cố nhận biết phân số, hỗn số qua hình ảnh trực quan; củng cố đọc, viết phân số, hỗn số.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể cho HS nêu cách làm bài: Xác định "số lượng" phần đã tô màu của mỗi hình,... Chẳng hạn: Hình $1$ có $11$ ô vuông trong $20$ ô vuông nhỏ đã tô màu. Phân số chỉ phần đã tô màu của hình $1$ là $\frac{11}{20}, \dots$
– GV chữa bài. Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp.
Bài 2: Củng cố, rèn kĩ năng rút gọn phân số.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm bài: Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số.
– Khi HS làm xong bài, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp.
$\frac{15}{21} = \frac{15 : 3}{21 : 3} = \frac{5}{7}; \frac{20}{35} = \frac{20 : 5}{35 : 5} = \frac{4}{7}; \frac{72}{120} = \frac{72 : 4}{120 : 4} = \frac{18}{30} = \frac{18 : 6}{30 : 6} = \frac{3}{5}.$
– Lưu ý: Khi rút gọn phân số $\frac{72}{120}$, HS có thể chia cả tử số và mẫu số cho 2 hoặc 6 hoặc
8 trước đều được. Nhưng kết quả cuối cùng phải là $\frac{3}{5}$.
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp.
Bài 4: Vận dụng cách so sánh các phân số vào giải bài toán thực tế liên quan đến tìm
phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm bốn phân số đã cho.
– GV cho HS tìm hiểu đề bài (Cho biết gì? Yêu cầu gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra: Bạn có thời gian hoàn thành là phân số bé nhất
và là bạn hoàn thành đầu tiên, bạn có thời gian hoàn thành là phân số lớn nhất là bạn
hoàn thành cuối cùng. Do đó, cần quy đồng mẫu số các phân số đã cho rồi so sánh các
phân số đó để xác định phân số bé nhất và phân số lớn nhất.
– Kết quả:
a) Ta có: $\frac{1}{2} = \frac{5}{10}$; $\frac{2}{5} = \frac{4}{10}$; $\frac{1}{5} = \frac{2}{10}$; $\frac{3}{10}$.
Trong bốn phân số đã cho: phân số bé nhất là $\frac{1}{5}$, phân số lớn nhất là $\frac{1}{2}$.
Vậy Rô-bốt hoàn thành giải khối ru-bích đầu tiên, Việt hoàn thành giải khối ru-bích
cuối cùng.
b) Mai hoàn thành giải khối ru-bích trước bạn Nam và Việt.
Bài 5: Củng cố cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn HS cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số.
$\frac{317}{100} = \frac{300 + 17}{100} = \frac{300}{100} + \frac{17}{100} = 3 + \frac{17}{100} = 3\frac{17}{100}$.
– GV chữa bài. Chọn C.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
Tiết 3. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Đọc, viết được các số thập phân; viết được phân số thập
phân và một số phân số thành số thập phân; so sánh được các số thập phân; sắp xếp
được bốn số thập theo thứ tự từ bé đến lớn; viết được số thập phân thành tỉ số phần
trăm và ngược lại.
Bài 1: Củng cố cách viết phân số thập phân thành số thập phân; đọc, viết số thập phân.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể cho HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp.
Bài 2: Củng cố cách viết một số phân số thành số thập phân.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm bài: Muốn viết một phân số dưới dạng số thập phân ta chuyển phân số đó về phân số thập phân rồi viết thành số thập phân hoặc thực hiện phép chia tử số cho mẫu số.
– Khi HS làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp.
Chẳng hạn: $\frac{21}{30} = \frac{7}{10} = 0,7$; $\frac{7}{4} = \frac{175}{100} = 1,75$ hoặc $7 : 4 = 1,75$.
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng so sánh các số thập phân.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– Khi HS làm bài xong, GV có thể cho HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích kết quả cho từng trường hợp.
Bài 4: Vận dụng cách so sánh các số thập phân vào giải bài toán thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số thập phân đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
– GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra cách làm: So sánh các số theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.
– Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày. Chẳng hạn:
Ta có: $68,93 < 69,83$ (vì cùng có hàng chục là $6$ nhưng hàng đơn vị $8 < 9$)
$71,09 < 71,5$ (vì cùng có hàng chục là $7$, cùng có hàng đơn vị là $1$ nhưng hàng phần mười $0 < 5$)
$69,83 < 71,09$ (vì ở hàng chục có $6 < 7$)
Vậy các số đo diện tích đó viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:
$68,93$ $m^2$; $69,83$ $m^2$; $71,09$ $m^2$; $71,5$ $m^2$.
– Lưu ý: Nếu HS đã làm đúng thì GV không yêu cầu HS phải giải thích phần viết trong dấu ngoặc ở trên.
Bài 5: Củng cố cách chuyển tỉ số là số thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.
- GV có thể cho HS nêu cách làm bài: Muốn chuyển thương của hai số thành tỉ số phần trăm ta nhân số đó với $100$ rồi viết kí hiệu $\%$ vào bên phải tích tìm được,...
- Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích kết quả của từng trường hợp.
- Kết quả:
a) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Ba bằng $150\%$ tháng Hai.
b) Sản lượng cá đánh bắt được của công ty Thành Long trong tháng Tư bằng $0,6$ tháng Ba.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).
Đang được quan tâm nhất Khối 5
Tài liệu mới cập nhật
Bài 6: Cộng trừ hai Phân số - Truyện tranh
05/06/2026
234
Bài 5: Ôn tập các phép tính với Phân số -Truyện tranh
05/06/2026
43
Bài 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN - Truyện tranh
05/06/2026
168
Bài 3 - Toán 5 - Truyện tranh
03/06/2026
39