Chọn cấu trúc Toán học
CHUYÊN ĐỀ 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
CHUYÊN ĐỀ 2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

A. LÝ THUYẾT
1. Phép cộng phân số
1.1. Cách cộng
Hai phân số cùng mẫu:
$\frac{a}{b} + \frac{c}{b} = \frac{a + c}{b} (b \neq 0)$
Hai phân số khác mẫu số:
- Quy đồng mẫu số 2 phân số rồi đa về trờng hợp cộng 2 phân số có cùng mẫu số.
Cộng một số tự nhiên với một phân số.
- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số bằng mẫu số của phân số đã cho.
- Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ:
$2 + \frac{3}{4} = \frac{8}{4} + \frac{3}{4} = \frac{11}{4}$
1.2. Tính chất cơ bản của phép cộng
- Tính chất giao hoán:
$\frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{c}{d} + \frac{a}{b}$
- Tính chất kết hợp:
$(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}) + \frac{m}{n} = \frac{a}{b} + (\frac{c}{d} + \frac{m}{n})$
- Tổng của một phân số và số 0:
$\frac{a}{b} + 0 = 0 + \frac{a}{b} = \frac{a}{b}$
2. Phép trừ phân số
2.1. Cách trừ
Hai phân số cùng mẫu:
$\frac{a}{b} - \frac{c}{b} = \frac{a - c}{b}$
Hai phân số khác mẫu số:
- Quy đồng mẫu số 2 phân số rồi đưa về trường hợp trừ 2 phân số cùng mẫu số
b) Quy tắc cơ bản:
- Một tổng 2 phân số trừ đi một phân số:
$(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}) - \frac{m}{n} = \frac{a}{b} + (\frac{c}{d} - \frac{m}{n})$ (Với $\frac{c}{d} \ge \frac{m}{n}$)
$= \frac{c}{d} + (\frac{a}{b} - \frac{m}{n})$ (Với $\frac{a}{b} \ge \frac{m}{n}$)
- Một phân số trừ đi một tổng 2 phân số:
$\frac{a}{b} - (\frac{c}{d} + \frac{m}{n}) = (\frac{a}{b} - \frac{c}{d}) - \frac{m}{n}$
$= (\frac{a}{b} - \frac{m}{n}) - \frac{c}{d}$
- Một phân số trừ đi số 0:
$\frac{a}{b} - 0 = \frac{a}{b}$
3. Phép nhân phân số
3.1. Cách nhân: $\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}$
3.2. Tính chất cơ bản của phép nhân:
- Tính chất giao hoán:
$\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{c}{d} \times \frac{a}{b}$
- Tính chất kết hợp:
$(\frac{a}{b} \times \frac{c}{d}) \times \frac{m}{n} = \frac{a}{b} \times (\frac{c}{d} \times \frac{m}{n})$
- Một tổng 2 phân số nhân với một phân số:
$(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}) \times \frac{m}{n} = \frac{a}{b} \times \frac{m}{n} + \frac{c}{d} \times \frac{m}{n}$
- Một hiệu 2 phân số nhân với một phân số:
$(\frac{a}{b} - \frac{c}{d}) \times \frac{m}{n} = \frac{a}{b} \times \frac{m}{n} - \frac{c}{d} \times \frac{m}{n}$
- Một phân số nhân với số 0:
$\frac{a}{b} \times 0 = 0 \times \frac{a}{b} = 0$

3.3. Chú ý:
- Thực hiện phép trừ 2 phân số:
$\frac{1}{1} - \frac{1}{2} = \frac{2}{2} - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} = \frac{1}{1 \times 2}$         Do đó: $\frac{1}{1} - \frac{1}{2} = \frac{1}{1 \times 2}$
$\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{3}{6} - \frac{2}{6} = \frac{1}{6} = \frac{1}{2 \times 3}$         Do đó: $\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{2 \times 3}$
$\frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{4}{12} - \frac{3}{12} = \frac{1}{12} = \frac{1}{3 \times 4}$   Do đó: $\frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{1}{3 \times 4}$
$\frac{1}{n} - \frac{1}{n+1} = \frac{n+1}{n \times (n+1)} - \frac{n}{n \times (n+1)} = \frac{1}{n \times (n+1)}$ Do đó: $\frac{1}{n} - \frac{1}{n+1} = \frac{1}{n \times (n+1)}$

- Muốn tìm giá trị phân số của một số ta lấy phân số nhân với số đó.
Ví dụ: Tìm $\frac{1}{2}$ của $6$ ta lấy: $\frac{1}{2} \times 6 = 3$
Tìm $\frac{1}{2}$ của $\frac{1}{3}$ ta lấy: $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{6}$

4. Phép chia phân số
$\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a \times d}{b \times c}$
4.1. Cách làm:
4.2. Quy tắc cơ bản:
- Tích của 2 phân số chia cho một phân số.
$(\frac{a}{b} \times \frac{c}{d}) : \frac{m}{n} = \frac{a}{b} \times (\frac{c}{d} : \frac{m}{n})$
- Một phân số chia cho một tích 2 phân số:
$\frac{a}{b} : (\frac{c}{d} \times \frac{m}{n}) = (\frac{a}{b} : \frac{c}{d}) : \frac{m}{n}$
- Tổng 2 phân số chia cho một phân số:
$(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}) : \frac{m}{n} = \frac{a}{b} : \frac{m}{n} + \frac{c}{d} : \frac{m}{n}$
- Hiệu 2 phân số chia cho một phân số:
$(\frac{a}{b} - \frac{c}{d}) : \frac{m}{n} = \frac{a}{b} : \frac{m}{n} - \frac{c}{d} : \frac{m}{n}$
- Số 0 chia cho một phân số: $0 : \frac{a}{b} = 0$.
- Muốn tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của nó ta lấy giá trị đó chia cho phân số tương ứng.

Ví dụ: Tìm số học sinh lớp 5A biết $\frac{2}{5}$ số học sinh của lớp 5A là 10 em.
Bài giải
Số học sinh của lớp 5A là:
$10 : \frac{2}{5} = 25$ (em)

Khi biết phân số $\frac{a}{b}$ của x bằng $\frac{c}{d}$ của y ($a, b, c, d \neq 0$)
- Muốn tìm tỉ số giữa x và y ta lấy $\frac{c}{d} : \frac{a}{b}$
- Muốn tìm tỉ số giữa y và x ta lấy $\frac{a}{b} : \frac{c}{d}$

Ví dụ: Biết $\frac{2}{5}$ số nam bằng $\frac{3}{4}$ số nữ. Tìm tỉ số giữa nam và nữ.

Bài giải
Tỉ số giữa nam và nữ là: $\frac{3}{4} : \frac{2}{5} = \frac{15}{8}$.

B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN

Dạng 1: Tổng nhiều phân số có tử số bằng nhau và mẫu số của phân số liền sau gấp mẫu số của phân số liền trước 2 lần.
Ví dụ: $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64}$.

Cách giải:
Cách 1:
Bước 1: Đặt $A = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64}$
Bước 2: Ta thấy: $\frac{1}{2} = 1 - \frac{1}{2}$
$\frac{1}{4} = \frac{1}{2} - \frac{1}{4}$
$\frac{1}{8} = \frac{1}{4} - \frac{1}{8}$
Bước 3: Vậy $A = \left( 1 - \frac{1}{2} \right) + \left( \frac{1}{2} - \frac{1}{4} \right) + \left( \frac{1}{4} - \frac{1}{8} \right) + ... + \left( \frac{1}{32} - \frac{1}{64} \right)$
$A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{8} + ... + \frac{1}{32} - \frac{1}{64}$
$A = 1 - \frac{1}{64}$
$A = \frac{64}{64} - \frac{1}{64} = \frac{63}{64}$
Đáp số: $\frac{63}{64}$.

Cách 2:
Bước 1: Đặt $A = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64}$
Bước 2: Ta thấy:
$\frac{1}{2} = 1 - \frac{1}{2}$
$\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} = 1 - \frac{1}{4}$
$\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8} = 1 - \frac{1}{8}$
Bước 3: Vậy $A = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64}$
$= 1 - \frac{1}{64} = \frac{64}{64} - \frac{1}{64} = \frac{63}{64}$

Dạng 2: Tính tổng của nhiều phân số có tử số bằng nhau và mẫu số của phân số liền sau gấp mẫu số của phân số liền trước $n$ lần. ($n > 1$)
Ví dụ: $A = \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64}$

Cách giải:
Bước 1: Tính $A \times n$ ($n = 2$)
Ta có: $A \times 2 = 2 \times \left( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64} \right)$
$= \frac{2}{2} + \frac{2}{4} + \frac{2}{8} + \frac{2}{16} + \frac{2}{32} + \frac{2}{64}$
$= 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32}$

Bước 2: Tính $A \times n - A = A \times (n - 1)$
$A \times 2 - A = \left( 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} \right) - \left( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} + \frac{1}{64} \right)$
$A \times (2 - 1) = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{16} + \frac{1}{32} - \frac{1}{2} - \frac{1}{4} - \frac{1}{8} - \frac{1}{16} - \frac{1}{32} - \frac{1}{64}$
$A = 1 - \frac{1}{64}$
$A = \frac{64}{64} - \frac{1}{64} = \frac{63}{64}$

Ví dụ 2: $B = \frac{5}{2} + \frac{5}{6} + \frac{5}{18} + \frac{5}{54} + \frac{5}{162} + \frac{5}{486}$
Bước 1: Tính $B \times n$ ($n \times 3$)
$B \times 3 = 3 \times \left( \frac{5}{2} + \frac{5}{6} + \frac{5}{18} + \frac{5}{54} + \frac{5}{162} + \frac{5}{486} \right)$
$= \frac{15}{2} + \frac{5}{2} + \frac{5}{6} + \frac{5}{18} + \frac{5}{54} + \frac{5}{162}$
Bước 2: Tính $B \times n - B$
$B \times3 - B = \left( \frac{15}{2} + \frac{5}{2} + \frac{5}{6} + \frac{5}{18} + \frac{5}{54} + \frac{5}{162} \right) - \left( \frac{5}{2} + \frac{5}{6} + \frac{5}{18} + \frac{5}{54} + \frac{5}{162} + \frac{5}{486} \right)$
$B \times (3 - 1) = \frac{15}{2} + \frac{5}{2} + \frac{5}{6} + \frac{5}{18} + \frac{5}{54} + \frac{5}{162} - \frac{5}{2} - \frac{5}{6} - \frac{5}{18} - \frac{5}{54} - \frac{5}{162} - \frac{5}{486}$
$B \times 2 = \frac{15}{2} - \frac{5}{486}$
$B \times 2 = \frac{3645 - 5}{486}$
$B \times 2 = \frac{3640}{486}$
$B = \frac{3640}{486} : 2$
$B = \frac{1820}{486}$
$B = \frac{910}{243}$
Dạng 3: Tính tổng của nhiều phân số có tử số là n (n > 0); mẫu số là tích của 2 thừa
số có hiệu bằng n và thừa số thứ 2 của mẫu phân số liền trớc là thừa số thứ
nhất của mẫu phân số liền sau

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức $A$
$\displaystyle A = \frac{1}{2 \times 3} + \frac{1}{3 \times 4} + \frac{1}{4 \times 5} + \frac{1}{5 \times 6}$
Phương pháp giải chi tiết:
Bước 1: Tách tử số thành hiệu của hai thừa số dưới mẫu
$\displaystyle A = \frac{3 - 2}{2 \times 3} + \frac{4 - 3}{3 \times 4} + \frac{5 - 4}{4 \times 5} + \frac{6 - 5}{5 \times 6}$
Bước 2: Tách mỗi phân số lớn thành hiệu của hai phân số nhỏ
$\displaystyle = \frac{3}{2 \times 3} - \frac{2}{2 \times 3} + \frac{4}{3 \times 4} - \frac{3}{3 \times 4} + \frac{5}{4 \times 5} - \frac{4}{4 \times 5} + \frac{6}{5 \times 6} - \frac{5}{5 \times 6}$
Bước 3: Rút gọn các phân số
$\displaystyle = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6}$
Bước 4: Triệt tiêu các cặp số đối nhau và tính kết quả cuối cùng
$\displaystyle = \frac{1}{2} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6} - \frac{1}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$
Mẹo nhỏ: Để làm nhanh dạng bài này, bạn có thể áp dụng ngay công thức tổng quát:
$\displaystyle \frac{1}{n \times (n+1)} = \frac{1}{n} - \frac{1}{n+1}$
Khi đó bài toán sẽ được rút gọn thẳng từ bước 1 xuống bước 3 luôn đấy!
Ví dụ 2:
$\displaystyle B = \frac{3}{2 \times 5} + \frac{3}{5 \times 8} + \frac{3}{8 \times 11} + \frac{3}{11 \times 14}$
$\displaystyle B = \frac{5 - 2}{2 \times 5} + \frac{8 - 5}{5 \times 8} + \frac{11 - 8}{8 \times 11} + \frac{14 - 11}{11 \times 14}$
$\displaystyle B = \frac{5}{2 \times 5} - \frac{2}{2 \times 5} + \frac{8}{5 \times 8} - \frac{5}{5 \times 8} + \frac{11}{8 \times 11} - \frac{8}{8 \times 11} + \frac{14}{11 \times 14} - \frac{11}{11 \times 14}$
$\displaystyle = \frac{1}{2} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{11} + \frac{1}{11} - \frac{1}{14}$
$\displaystyle = \frac{1}{2} - \frac{1}{14} = \frac{7}{514} - \frac{1}{4} = \frac{6}{14} - \frac{3}{7}$