Chọn cấu trúc Toán học
Bài 74 ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Bài 74 ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(2 tiết)

I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập, hệ thống các kiến thức cơ bản về thống kê, xác suất các lớp $2, 3, 4, 5$. Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan.
Phát triển năng lực
Qua khám phá, giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến yếu tố thống kê, xác suất, HS được phát triển năng lực lập luận, mô hình hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.

II CHUẨN BỊ
– Bộ đồ dùng dạy, học Toán $5$.
– Các tài liệu, thiết bị dạy học liên quan đến nội dung của mỗi tiết học của bài dạy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố

Tiết 1. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, hệ thống các kiến thức cơ bản về thống kê: thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu; bảng số liệu; biểu đồ tranh; biểu đồ cột; biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 1: Ôn tập, củng cố biểu đồ tranh.
Kết quả:
a) Xếp loại theo các màu:
$\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline \text{Màu} & \text{Đỏ} & \text{Vàng} & \text{Xanh} \\ \hline \text{Số hình} & 16 & 17 & 15 \\ \hline \end{array}$

b) Xếp loại theo hình dạng:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Hình dạng} & \text{Hình tròn} & \text{Hình thang} & \text{Hình tam giác} & \text{Hình vuông} \\ \hline \text{Số hình} & 15 & 12 & 11 & 10 \\ \hline \end{array}$

c) Xếp loại theo hình dạng và màu:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Màu} & \text{Hình vuông màu đỏ} & \text{Hình tròn màu xanh} & \text{Hình thang màu vàng} & \text{Hình vuông màu xanh} \\ \hline \text{Số hình} & 4 & 5 & 4 & 3 \\ \hline \end{array}$

Bài 2: Ôn tập, hệ thống các kiến thức về thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu; bảng số liệu.

Kết quả:
a) Trong $1$ tấn rác thải qua băng chuyền:
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Loại rác} & \text{A} & \text{D} & \text{B} & \text{C} & \text{Còn lại} \\ \hline \text{Cân nặng (kg)} & 95 & 120 & 150 & 105 & 530 \\ \hline \end{array}$

b)
$\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline \text{A} & \text{C} & \text{D} & \text{B} \\ \hline 95 \text{ kg} & 105 \text{ kg} & 120 \text{ kg} & 150 \text{ kg} \\ \hline \end{array}$

Bài 3: Ôn tập, hệ thống các kiến thức về thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu; bảng số liệu; biểu đồ cột.

Kết quả:
a)
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tỉnh} & \text{Đắc Lắc} & \text{Lâm Đồng} & \text{Đắk Nông} & \text{Gia Lai} \\ \hline \text{Diện tích trồng cà phê (ha)} & 190\ 000 & 150\ 000 & 115\ 000 & 75\ 000 \\ \hline \end{array}$

b) • Tỉnh Đắc Lắc có diện tích trồng cà phê nhiều nhất; tỉnh Gia Lai có diện tích trồng cà phê ít nhất.
• Trung bình mỗi tỉnh trồng được $132\ 500$ ha cà phê.

Bài 4: Ôn tập, hệ thống các kiến thức về thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu; bảng số liệu; sắp xếp số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.

Kết quả:
a)
$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Khán đài} & \text{A} & \text{B} & \text{C} & \text{D} \\ \hline \text{Số khán giả (người)} & 6\ 000 & 8\ 000 & 3\ 600 & 2\ 400 \\ \hline \end{array}$

b) Tỉ số phần trăm số khán giả ở khán đài A, B, C, D và số khán giả xem trận đấu lần lượt là: $30\%$, $40\%$, $18\%$, $12\%$.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 2. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, hệ thống các kiến thức cơ bản về xác suất ở cấp Tiểu học; vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Bài 1: Yêu cầu HS chọn được một trong các khả năng (chắc chắn, có thể, không thể) của mỗi trường hợp xảy ra khi gieo $2$ xúc xắc.

Kết quả:
a) Chọn B.
b) Chọn C.
c) Chọn A.

Bài 2: Yêu cầu HS mô tả, nêu được các khả năng xảy ra về màu của $3$ quả bóng lấy ra ngẫu nhiên từ trong hộp có $2$ quả bóng đỏ và $3$ quả bóng xanh.

Kết quả: Trong $3$ quả bóng lấy ra có thể có các khả năng xảy ra là:
• $1$ quả bóng đỏ và $2$ quả bóng xanh.
• $2$ quả bóng đỏ và $1$ quả bóng xanh.
• $3$ quả bóng xanh.

Bài 3: Yêu cầu HS đếm được số lần xuất hiện số chấm ở mỗi mặt xúc xắc khi gieo xúc xắc nhiều lần, từ đó giải quyết được các yêu cầu của bài toán.

Kết quả:
a) Chọn C.
b) Mặt $4$ chấm xuất hiện nhiều lần nhất ($7$ lần), mặt $1$ chấm xuất hiện ít lần nhất ($3$ lần).
c) Mặt $6$ chấm và mặt $3$ chấm có số lần xuất hiện bằng nhau ($4$ lần).

Bài 4: Yêu cầu HS đếm được số lần lặp lại của khả năng xuất hiện của hai đồng xu trong trường hợp cùng mặt sấp, cùng mặt ngửa hoặc một mặt sấp, một mặt ngửa. Tính được tỉ số của số lần lặp lại của mỗi khả năng xuất hiện so với tổng số lần gieo hai đồng xu.

Kết quả: a) Số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở dạng một mặt sấp, một mặt ngửa là nhiều nhất ($10$ lần), số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở dạng hai mặt ngửa là ít nhất ($7$ lần).

b) • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai mặt sấp và tổng số lần gieo hai đồng xu là $\frac{8}{25}$.
• Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai mặt ngửa và tổng số lần gieo hai đồng xu là $\frac{7}{25}$.
• Tỉ số của số lần lặp lại khả năng một mặt sấp, một mặt ngửa và tổng số lần gieo hai đồng xu là $\frac{10}{25}$.

Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).