Chọn cấu trúc Toán học
Bài 71 ÔN TẬP HÌNH HỌC (4 tiết)
Bài 71 ÔN TẬP HÌNH HỌC (4 tiết)

I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập, hệ thống, củng cố về tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn; tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Phát triển năng lực
Qua vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến nội dung hình học, HS được phát triển năng lực lập luận, mô hình hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.

II CHUẨN BỊ
– Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
– Các tài liệu, thiết bị dạy học liên quan đến nội dung mỗi tiết học của bài dạy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố

Tiết 1. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, củng cố về tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình tròn.

Bài 1: Yêu cầu HS nêu được các công thức tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật rồi vận dụng vào bài toán thực tế.
Kết quả: b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa là $3\,600 \text{ m}^2$.
Diện tích mảnh vườn trồng rau là $3\,200 \text{ m}^2$.

Bài 2: Yêu cầu HS nêu được các công thức tính chu vi, diện tích của hình tam giác, hình thang rồi vận dụng vào bài toán thực tế.
Kết quả: b) Diện tích mảnh đất hình tam giác $ADC$ là $625 \text{ m}^2$.
Diện tích mảnh đất hình thang $ABCD$ là $1\,000 \text{ m}^2$.

Bài 3: Yêu cầu HS nêu được công thức tính chu vi, diện tích của hình tròn rồi vận dụng vào bài toán thực tế.
Kết quả: b) Chu vi đĩa sứ là $75,36 \text{ cm}$.
Diện tích đĩa sứ là $452,16 \text{ cm}^2$.

Bài 4: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải).
Kết quả:

Bài giải
a) Chu vi miếng bìa hình tròn là:
$3,14 \times 20 = 62,8 \text{ (cm)}$

b) Diện tích miếng bìa hình vuông là:
$20 \times 20 = 400$ ($\text{cm}^2$)
Bán kính miếng bìa hình tròn là:
$20 : 2 = 10$ (cm)
Diện tích miếng bìa hình tròn là:
$3,14 \times 10 \times 10 = 314$ ($\text{cm}^2$)
Diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông là:
$400 - 314 = 86$ ($\text{cm}^2$)
Đáp số: a) $62,8$ cm; b) $86$ $\text{cm}^2$.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 2. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của các hình vào giải các bài toán thực tế liên quan.

Bài 1: Yêu cầu HS quan sát hình sân bóng rổ (với kích thước đúng thực tế như trong SGK), từ đó tính được chu vi, diện tích theo yêu cầu của đề bài.
Kết quả: a) Sân bóng rổ: Chu vi là $86$ m; diện tích là $420$ $\text{m}^2$.
b) Hình tròn giữa sân: Chu vi là $11,304$ m; diện tích là $10,1736$ $\text{m}^2$.

Bài 2: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải).
– GV nên chuẩn bị mô hình bằng bìa cứng, mô tả cách cắt góc vuông ở bốn góc, gấp lên thành cái hộp không nắp, từ đó HS hiểu được diện tích miếng bìa làm thành cái hộp chính là phần còn lại của miếng bìa hình vuông sau khi cắt đi bốn góc.
– Kết quả:
Bài giải
Diện tích miếng bìa hình vuông là:
$40 \times 40 = 1\ 600$ ($\text{cm}^2$)
Diện tích 4 hình vuông cắt đi ở bốn góc là:
$8 \times 8 \times 4 = 256$ ($\text{cm}^2$)
Diện tích miếng bìa làm thành cái hộp là:
$1\ 600 - 256 = 1\ 344$ ($\text{cm}^2$)
Đáp số: $1\ 344$ $\text{cm}^2$.

Bài 3: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải).
– GV có thể gợi ý để HS tự nhận biết cách phân tích bài toán, chẳng hạn:
+ Để tính diện tích hình thang ta còn cần tính gì và tính như thế nào? (Tính độ dài đáy lớn, đáy lớn bằng $\frac{3}{2}$ đáy bé).
+ Để tính phần đất mở rộng ta còn cần tính gì? (Tính diện tích hình chữ nhật rồi trừ đi diện tích hình thang đã biết).
– Kết quả:

Bài giải

a) Độ dài đáy lớn hình thang là:
$40 \times \frac{3}{2} = 60$ (m)
Diện tích khu đất hình thang ban đầu là:
$(40 + 60) : 2 \times 40 = 2\,000$ (m$^2$)

b) Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
$40 \times 60 = 2\,400$ (m$^2$)
Diện tích phần đất được mở rộng là:
$2\,400 - 2\,000 = 400$ (m$^2$)

Đáp số: a) $2\,000$ m$^2$; b) $400$ m$^2$.

Bài 4: Yêu cầu HS tính được chu vi hình chữ nhật, vận dụng dạng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để giải quyết bài toán thực tế.
Kết quả:
a) Chu vi hình B là $90$ cm.
b) Diện tích hình A là $54$ cm$^2$.

Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 3. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, củng cố về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật; vận dụng giải được các bài tập liên quan.

Bài 1: Yêu cầu HS nêu được công thức tính diện tích, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
GV cho HS làm bài và chữa bài.

Bài 2: Yêu cầu HS vận dụng được công thức tính diện tích, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật vào các bài toán thực tế.
– GV cho HS làm bài và chữa bài.
– Kết quả:
a) Diện tích xung quanh: $76 \text{ dm}^2$; diện tích toàn phần: $118 \text{ dm}^2$.
b) Diện tích xung quanh: $289 \text{ cm}^2$; diện tích toàn phần: $433,5 \text{ cm}^2$.

Bài 3: Yêu cầu HS vận dụng được công thức tính diện tích, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật vào các bài toán thực tế.
– GV cho HS làm bài và chữa bài.
– Kết quả:
a) Diện tích xung quanh của hình A: $100 \text{ cm}^2$; diện tích xung quanh của hình B: $100 \text{ cm}^2$.
b) Diện tích toàn phần của hình B lớn hơn và lớn hơn $18 \text{ cm}^2$.

Bài 4: Yêu cầu HS vận dụng được công thức tính diện tích, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật vào các bài toán thực tế.
– GV cho HS làm bài và chữa bài. GV có thể cho HS trình bày bài giải. GV gợi ý để HS nhận ra diện tích tường phòng họp là diện tích xung quanh, diện tích trần phòng họp là diện tích đáy của phòng họp dạng hình hộp chữ nhật.
– Kết quả:
Bài giải
a) Diện tích tường phòng họp là:
$(6 + 8) \times 2 \times 4 = 112 \text{ (m}^2\text{)}$
Diện tích trần phòng họp là:
$6 \times 8 = 48 \text{ (m}^2\text{)}$
Diện tích cần quét vôi là:
$(112 + 48) - 6,5 = 153,5 \text{ (m}^2\text{)}$
Đáp số: $153,5 \text{ m}^2$.

Bài 5: Yêu cầu HS nhận biết được vị trí của khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là ở 8 đỉnh của hình lập phương lớn, vị trí của khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là ở chính giữa cạnh của hình lập phương lớn. Từ đó, HS tìm được cách giải bài toán.
Kết quả:
a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là 8 khối.
b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là 12 khối.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 4. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Củng cố kiến thức về hình khai triển của một hình, cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương; vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế liên quan.

Bài 1: Củng cố nhận biết được hình khai triển của một hình lập phương; tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– GV cho HS làm bài và chữa bài.
– Kết quả: Diện tích xung quanh: $64 \text{ cm}^2$; diện tích toàn phần: $96 \text{ cm}^2$; thể tích: $64 \text{ cm}^3$.

Bài 2: Yêu cầu HS tính được thể tích khối đá dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Từ đó xác định được khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam.
– GV cho HS làm bài và chữa bài. GV có thể cho HS trình bày bài giải.
– Kết quả:

Bài giải
Thể tích khối đá hình lập phương là:
$0,8 \times 0,8 \times 0,8 = 0,512 \text{ (m}^3\text{)}$
Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật là:
$0,8 \times 0,6 \times 0,4 = 0,192 \text{ (m}^3\text{)}$
Thể tích khối đá hình lập phương lớn hơn thể tích khối đá hình hộp chữ nhật là:
$0,512 - 0,192 = 0,32 \text{ (m}^3\text{)}$
Khối đá hình lập phương nặng hơn và nặng hơn là:
$2,75 \times 0,32 = 0,88 \text{ (tấn)} = 880 \text{ (kg)}$

Đáp số: $880 \text{ kg}$.

Bài 3: Yêu cầu HS tính được thể tích bể cá dạng hình hộp chữ nhật; tìm được thể tích của viên đá cảnh dựa vào thể tích của phần nước dâng lên trong bể cá.
– GV cho HS làm bài và chữa bài. GV có thể cho HS trình bày bài giải.
– GV gợi ý để cho HS nhận ra thể tích viên đá cảnh là hiệu thể tích của các hình hộp chữ nhật tạo thành bởi mực nước trong bể cá lúc trước và sau khi cho viên đá cảnh vào.
– Kết quả:

Bài giải
a) Thể tích bể cá là:
$60 \times 30 \times 40 = 72\,000 \text{ (cm}^3\text{)}$
b) Chiều cao của mực nước lúc đầu là:
$40 \times \frac{3}{4} = 30$ (cm)
Thể tích lượng nước lúc đầu là:
$60 \times 30 \times 30 = 54\,000$ (cm$^3$)
Thể tích lượng nước lúc đầu và viên đá cảnh là:
$60 \times 30 \times 32,5 = 58\,500$ (cm$^3$)
Thể tích viên đá cảnh là:
$58\,500 - 54\,000 = 4\,500$ (cm$^3$)
Đáp số: a) $72\,000$ cm$^3$; b) $4\,500$ cm$^3$.

Bài 4: Yêu cầu HS tính diện tích toàn phần hoặc thể tích hình lập phương trước và sau khi tăng rồi so sánh.
– Kết quả:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.
– HS có thể so sánh diện tích toàn phần và thể tích dựa vào công thức tổng quát. Chẳng hạn:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương là: $S_{tp} = a \times a \times 6$.
Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì $S_{tp \text{ mới}} = a \times 2 \times a \times 2 \times 6 = a \times a \times 6 \times 4$.
Vậy diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.
b) Thể tích hình lập phương là: $V = a \times a \times a$.
Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì $V_{\text{mới}} = a \times 2 \times a \times 2 \times a \times 2 = a \times a \times a \times 8$.
Vậy thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).