Chọn cấu trúc Toán học
Bài 72 ÔN TẬP ĐO LƯỜNG
Bài $72$ ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ($2$ tiết)

I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức, kĩ năng

– Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học.
– Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
– Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học.

Phát triển năng lực
– Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
– Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố

Tiết 1. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích đã học; giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thể tích.

Bài 1: Củng cố cách đổi các số đo độ dài, khối lượng về dạng số đo là số tự nhiên hoặc số thập phân.
– GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo trong một đại lượng.
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp.

Bài 2: Củng cố cách đổi các số đo diện tích, thể tích về dạng số đo là số tự nhiên hoặc số thập phân.
– GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể hỏi để HS nhớ lại: Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau $100$ lần, hai đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau $1\,000$ lần.
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả từng trường hợp.

Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến tính thể tích của hình hộp chữ nhật và tìm giá trị phần trăm của một số.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rồi làm bài.
– GV có thể hỏi HS: Để tính được trong bể có bao nhiêu lít nước ta cần biết gì?
– GV chữa bài.

Bài giải
Thể tích của bể cá là:
$60 \times 40 \times 50 = 120\ 000\ (\text{cm}^3)$; $120\ 000\ \text{cm}^3 = 120\ \text{dm}^3 = 120\ l$
Trong bể có số lít nước là:
$120 \times 90\% = 108\ (l)$
Đáp số: $108\ l$ nước.

Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thể tích.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì, cần tìm gì trước, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV chữa bài.

Bài giải
Lượng nước người ta đã hút đi là:
$480 \times \frac{5}{8} = 300\ (\text{m}^3)$
Lượng nước người ta còn phải hút đi là:
$480 - 300 = 180\ (\text{m}^3)$
Đáp số: $180\ \text{m}^3$ nước.

Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 2. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian đã học; thực hiện được các phép tính với số đo thời gian; giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian.

Bài 1: Củng cố cách chuyển đổi các số đo thời gian.
– GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
– GV có thể yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian rồi làm bài.

– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích kết quả làm bài cho một số trường hợp.
Chẳng hạn:
$4$ ngày $15$ giờ $= 111$ giờ (vì $4$ ngày $= 24$ giờ $\times 4 = 96$ giờ; $96$ giờ $+ 15$ giờ $= 111$ giờ).

Bài 2: Củng cố cách chuyển đổi các số đo thời gian về dạng số đo là số tự nhiên hoặc số thập phân.
– GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn cả lớp làm một ý rồi để HS tự làm tiếp bài.
Chẳng hạn:
$45$ phút $= 0,75$ giờ (vì $1$ giờ $= 60$ phút; $45 : 60 = 0,75$).
– Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải thích kết quả làm bài cho từng trường hợp.

Bài 3: Củng cố cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
– GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài.
– GV có thể lưu ý HS sau khi thực hiện tính cần đổi kết quả trong một số trường hợp.
Chẳng hạn:
a) $7$ giờ $48$ phút $+ 5$ giờ $32$ phút $= 12$ giờ $80$ phút
$= 13$ giờ $20$ phút.
– Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả làm bài cho từng trường hợp.

Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo thời gian.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hỏi HS: Để tính được đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn hết bao lâu ta cần biết gì? (Thời gian từ $6$ giờ $10$ phút đến $24$ giờ cùng ngày là bao nhiêu? Thời gian từ $0$ giờ ngày hôm sau đến $18$ giờ cùng ngày là bao nhiêu?).
– GV chữa bài.

Bài giải
Thời gian từ $6$ giờ $10$ phút đến $24$ giờ cùng ngày là:
$24$ giờ $- 6$ giờ $10$ phút $= 17$ giờ $50$ phút
Thời gian từ $0$ giờ ngày hôm sau đến $18$ giờ cùng ngày là $18$ giờ.
Thời gian đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn là:
$17$ giờ $50$ phút $+ 18$ giờ $= 35$ giờ $50$ phút

Đáp số: $35$ giờ $50$ phút.

Bài 5: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế về tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó liên quan đến các phép tính với số đo thời gian.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra: đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Trong đó, tổng là $24$, tỉ số là $\frac{1}{2}$.
– GV chữa bài.

Bài giải

Tổng thời gian từ lúc bắt đầu ngày đến bây giờ và từ bây giờ đến nửa đêm hôm nay là $24$ giờ.

Tổng số phần bằng nhau là:
$1 + 2 = 3$ (phần)
Thời gian từ lúc bắt đầu ngày đến bây giờ:
$24 : 3 \times 2 = 16$ (giờ)

Đáp số: $16$ giờ (hay $4$ giờ chiều).

– Lưu ý: Tuỳ điều kiện lớp học, GV có thể hệ thống các đơn vị đo lường ở cấp Tiểu học. Trong đó, đơn vị đo nhiệt độ và đo góc là mới có trong Chương trình 2018 (không có trong Chương trình 2000).

Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).