Chọn cấu trúc Toán học
Bài 75 ÔN TẬP CHUNG (4 tiết)
Bài 75 ÔN TẬP CHUNG (4 tiết)

I MỤC TIÊU
Giúp HS:

Kiến thức, kĩ năng
Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản, thể hiện được các yêu cầu cần đạt, phù hợp các mức độ phát triển năng lực của HS về số và phép tính; hình học và đo lường; yếu tố thống kê và xác suất.

Phát triển năng lực
Qua khám phá, giải các bài tập, bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực tư duy, lập luận, mô hình hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.

II CHUẨN BỊ

– Bộ đồ dùng dạy, học Toán $5$.
– Các tài liệu, thiết bị dạy học liên quan đến nội dung của mỗi tiết học của bài dạy.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố

Tiết 1. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản, thể hiện được các yêu cầu cần đạt, phù hợp các mức độ phát triển năng lực của HS về số và phép tính; hình học và đo lường; yếu tố thống kê và xác suất.

Bài 1: Củng cố đọc, viết số tự nhiên theo cấu tạo thập phân của số đó; giá trị của chữ số trong mỗi số.
GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

Bài 2: Củng cố sắp xếp thứ tự các số tự nhiên.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả: $65\ 742, 67\ 245, 67\ 425, 67\ 524$.
– GV có thể cho HS sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến.

Bài 3: Củng cố nhận biết phân số, phân số rút gọn.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:
a) Chọn C.
b) Chọn C.

Bài 4: Củng cố đọc, viết số thập phân.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Kết quả:
b) $5\text{ m } 8\text{ dm} = 5,8\text{ m}$; $425\text{ g} = 0,425\text{ kg}$; $74\text{ cm} = 0,74\text{ m}$; $85\text{ ml} = 0,085\text{ l}$.

Bài 5: Củng cố, xếp thứ tự, so sánh các số thập phân.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Ở câu b, GV có thể gợi ý để HS tìm ra được rô-bốt nào thấp nhất, rô-bốt nào cao nhất, từ đó trả lời được các câu hỏi của bài toán.
- Kết quả:
a) $70,517; 70,571; 70,715; 71,057$.
b) Ý 1: Chọn B; ý 2: Chọn C.
- GV có thể hỏi thêm về chiều cao của rô-bốt vàng.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 2. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản, thể hiện được các yêu cầu cần đạt, phù hợp các mức độ phát triển năng lực của HS về số và phép tính; hình học và đo lường; yếu tố thống kê và xác suất.

Bài 1: Củng cố đặt tính với các số tự nhiên.
GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

Bài 2: Củng cố đặt tính với các số thập phân.
GV cho HS làm bài rồi chữa bài.

Bài 3: Củng cố tính giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Kết quả: a) $2\ 788$; b) $113,42$; c) $\frac{17}{30}$.

Bài 4: Củng cố tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Kết quả:
a) $137 \times 25 + 137 \times 75 = 137 \times (25 + 75) = 137 \times 100 = 13\ 700$.
b) $(\frac{4}{9} + \frac{3}{5}) + \frac{5}{9} = (\frac{4}{9} + \frac{5}{9}) + \frac{3}{5} = 1 + \frac{3}{5} = \frac{8}{5}$.
c) $124,46 + 98,31 + 75,54 = 124,46 + 75,54 + 98,31 = 200 + 98,31 = 298,31$.

Bài 5: Củng cố các phép tính với số đo thời gian.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:
a) $14$ giờ $36$ phút $+ 5$ giờ $15$ phút $= 19$ giờ $51$ phút.
b) $10$ giờ $15$ phút $- 6$ giờ $30$ phút $= 3$ giờ $45$ phút.
c) $4,5$ giờ $\times 3 = 13,5$ giờ.
d) $38,5$ phút $: 5 = 7,7$ phút.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 3. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản, thể hiện được các yêu cầu cần đạt, phù hợp các mức độ phát triển năng lực của HS về số và phép tính; hình học và đo lường; yếu tố thống kê và xác suất.

Bài 1: Củng cố chuyển số đo đại lượng có liên quan đến số thập phân.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:
a) Chọn C; b) Chọn C; c) Chọn B.

Bài 2: Củng cố tìm tỉ số phần trăm của hai số, tìm giá trị phần trăm của một số trong các bài toán thực tế.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:
a) Chọn D; b) Chọn C.

Bài 3: Củng cố tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; chu vi hình tròn.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:
a) Chọn B.
b) Chu vi hình tròn là $31,4$ cm.

Bài 4: Củng cố tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:

a) • Diện tích xung quanh của hình lập phương $\mathcal{M}$ là $100\text{ cm}^2$.
• Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ là $104\text{ cm}^2$.
• Diện tích toàn phần của hình lập phương $\mathcal{M}$ là $150\text{ cm}^2$.
• Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ là $164\text{ cm}^2$.
b) Yêu cầu HS tính được thể tích của mỗi hình rồi so sánh.

Bài giải
Thể tích hình lập phương $\mathcal{M}$ là:
$5 \times 5 \times 5 = 125\text{ (cm}^3\text{)}$
Thể tích hình hộp chữ nhật $\mathcal{N}$ là:
$10 \times 3 \times 4 = 120\text{ (cm}^3\text{)}$
Thể tích hình lập phương $\mathcal{M}$ lớn hơn và lớn hơn:
$125 - 120 = 5\text{ (cm}^3\text{)}$
Đáp số: Thể tích của hình lập phương $\mathcal{M}$ lớn hơn và lớn hơn $5\text{ cm}^3$.

Bài 5: Củng cố tính thời gian, quãng đường, vận tốc của một chuyển động đều.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả: $t = 0,25$ giờ; $s = 48\text{ km}$; $v = 17,5\text{ m/s}$.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 4. Luyện tập
Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản, thể hiện được các yêu cầu cần đạt, phù hợp các mức độ phát triển năng lực của HS về số và phép tính; hình học và đo lường; yếu  tố thống kê và xác suất.
Bài 1: Củng cố về biểu đồ cột, biểu đồ hình quạt tròn.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Kết quả:
a) • Môn Vật có nhiều HCV nhất.
• Môn Wushu và môn Lặn có số HCV bằng nhau.
• Trung bình mỗi môn có số HCV là: $(17 + 11 + 10 + 10) : 4 = 12$ (HCV).
b) Tỉ số phần trăm của số HCV bằng với tổng số phần trăm của HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Bài 2: Củng cố giải bài toán có nội dung hình học liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, thể tích của hình hộp chữ nhật, tỉ số phần trăm.

– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải.
– Kết quả:

Bài giải
Nửa chu vi của bể cá là:
$320 : 2 = 160$ (cm)
a) Chiều rộng đáy bể cá là:
$160 : (3 + 5) \times 3 = 60$ (cm)
Chiều dài đáy bể cá là:
$160 - 60 = 100$ (cm)
b) Lượng nước ở bể cá khi có mực nước $40$ cm là:
$100 \times 60 \times 40 = 240\,000$ (cm$^3$)
$240\,000 \text{ cm}^3 = 240 \text{ dm}^3 = 240$ $l$
Lượng nước khi bể cá đầy là:
$100 \times 60 \times 50 = 300\,000$ (cm$^3$)
$300\,000 \text{ cm}^3 = 300 \text{ dm}^3 = 300$ $l$
Tỉ số phần trăm của lượng nước ở mức $40$ cm và lượng nước khi đầy bể cá là:
$240 : 300 = 0,8 = 80\%$

Đáp số: a) $100$ cm và $60$ cm; b) $80\%$.

Bài 3: Củng cố giải bài toán liên quan đến chuyển động đều.
– GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
– Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải.
– GV có thể gợi ý hoặc cho HS tự phân tích để thấy:
+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó để tính được thời gian của mỗi ô tô đi trên quãng đường AB.
+ Tính quãng đường AB theo công thức: $s = v \times t$.
– Kết quả:
Bài giải

a) Trên quãng đường AB, thời gian xe buýt đi nhiều hơn taxi là:
$9 \text{ giờ} - 8 \text{ giờ } 15 \text{ phút} = 45 \text{ phút} = 0,75 \text{ giờ}$
Thời gian xe taxi đi trên quãng đường AB là:
$0,75 : (3 - 2) \times 2 = 1,5 \text{ (giờ)}$
Thời gian xe buýt đi trên quãng đường AB là:
$0,75 + 1,5 = 2,25 \text{ (giờ)}$
b) Quãng đường AB dài là:
$60 \times 1,5 = 90 \text{ (km)}$

Đáp số: a) $1,5 \text{ giờ}$ và $2,25 \text{ giờ}$; b) $90 \text{ km}$.

Bài 4: Yêu cầu HS giải bài toán thực tế bằng cách vận dụng các kiến thức đã học.
– Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải.
– GV có thể giới thiệu thêm và kĩ hơn về thuật ngữ “mật độ dân số”.
– Kết quả:

Bài giải

Số dân trên diện tích $10\,000 \text{ km}^2$ khi mật độ dân số $80 \text{ người/km}^2$ là:
$80 \times 10\,000 = 800\,000 \text{ (người)}$
Số dân trên diện tích $10\,000 \text{ km}^2$ khi mật độ dân số $90 \text{ người/km}^2$ là:
$90 \times 10\,000 = 900\,000 \text{ (người)}$
Số dân của tỉnh cần tăng thêm số người là:
$900\,000 - 800\,000 = 100\,000 \text{ (người)}$

Đáp số: $100\,000 \text{ người}$.

Lưu ý chung:
– Các bài tập, bài toán thực tế trong 4 tiết của bài 75 đều thể hiện mức độ cần đạt chuẩn và phù hợp với mức độ phát triển năng lực nhận thức của HS lớp 5 – cuối cấp tiểu học. Khi tổ chức dạy học, GV có thể cấu trúc thêm, bớt câu hỏi, bài tập tuỳ theo điều kiện trường, lớp nhưng nên đảm bảo các yêu cầu nêu trên.
– Các bài tập, bài toán thực tế trong bài ôn tập chung được viết dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và bài tự luận, GV có thể dựa vào đó để xây dựng các đề kiểm tra giữa học kì 2 hoặc cuối năm học cho có hiệu quả, phù hợp với nhận thức của HS.
Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).