Chọn cấu trúc Toán học
Bài 73 ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (2 tiết)
Bài 73 ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (2 tiết)

I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều, đơn vị đo vận tốc.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với việc giải các bài toán liên quan đến chuyển động đều: Tìm vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.

Phát triển năng lực
– Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học.
– Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

II CHUẨN BỊ
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Lưu ý chung: Ở mỗi tiết học của bài học, GV nên tổ chức dạy học theo các bước:
Khởi động $\rightarrow$ Thực hiện hình thức dạy học phù hợp $\rightarrow$ Củng cố

Tiết 1. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Nhận biết và tính được vận tốc của một chuyển động đều; giải được các bài toán liên quan đến chuyển động đều: Tìm vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.

Bài 1: Củng cố cách tính vận tốc của một chuyển động đều.
– GV cho HS tìm hiểu đề bài, xác định yêu cầu của đề bài rồi làm bài.
– GV có thể lưu ý HS trước khi tính, cần đổi đơn vị đo quãng đường và thời gian cho phù hợp với đơn vị đo vận tốc cần tính.
– GV chữa bài.

a) Đổi: $360 \text{ m} = 0,36 \text{ km}$; $3 \text{ phút} = 3 : 60 \text{ giờ} = 0,05 \text{ giờ}$.
Ta có: $0,36 : 0,05 = 7,2$. Vậy vận tốc chạy của Việt là $7,2 \text{ km/h}$.

b) Đổi: $3 \text{ phút} = 180 \text{ giây}$.
Ta có: $360 : 180 = 2$. Vậy vận tốc chạy của Việt là $2 \text{ m/s}$.

Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán liên quan đến phép trừ số đo thời gian và tìm vận tốc của một chuyển động đều.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết những gì, hỏi gì, tìm gì trước?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên, cần tìm thời gian người đi xe máy đi hết đường hầm.
– GV chữa bài.

Bài giải
Thời gian người đi xe máy đi hết đường hầm là:
$8 \text{ giờ } 21 \text{ phút} - 8 \text{ giờ } 18 \text{ phút} = 3 \text{ (phút)}; 3 \text{ phút} = 0,05 \text{ giờ}$
Vận tốc của người đi xe máy là:
$1,49 : 0,05 = 29,8 \text{ (km/h)}$
Đáp số: $29,8 \text{ km/h}.$

Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán liên quan đến tìm thời gian của một chuyển động đều và phép cộng số đo thời gian.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết những gì, hỏi gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên, cần tính thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá.
– GV chữa bài.

Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá là:
$156 : 60 = 2,6 \text{ (giờ)}; 2,6 \text{ giờ} = 2 \text{ giờ } 36 \text{ phút}.$
Ô tô đến Thanh Hoá lúc:
$8 \text{ giờ } 30 \text{ phút} + 2 \text{ giờ } 36 \text{ phút} = 11 \text{ giờ } 6 \text{ phút}$
Đáp số: $11 \text{ giờ } 6 \text{ phút}.$

Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán liên quan đến phép trừ số đo thời gian và tìm quãng đường của một chuyển động đều.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết những gì, hỏi gì?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên, cần tìm thời gian ô tô đi từ trường đến địa điểm tham quan.
– GV chữa bài.

Bài giải
Thời gian ô tô đi từ trường đến địa điểm tham quan là:
$9 \text{ giờ } 15 \text{ phút} - 7 \text{ giờ } 45 \text{ phút} = 1 \text{ giờ } 30 \text{ phút}; 1 \text{ giờ } 30 \text{ phút} = 1,5 \text{ giờ}$
Quãng đường từ trường đến địa điểm tham quan dài là:
$42 \times 1,5 = 63 \text{ (km)}$

Đáp số: $63 \text{ km}$.

Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).

Tiết 2. Luyện tập

Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Hiểu được ý nghĩa về vận tốc của một chuyển động trong thực tiễn; giải được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.

Bài 1: Củng cố cách đổi đơn vị đo vận tốc và ý nghĩa của vận tốc trong thực tiễn.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra cách làm bài: Trước tiên, cần đổi vận tốc đi của hai anh về cùng một đơn vị đo, rồi so sánh hai vận tốc.
– GV chữa bài.
Ta có: $9 \text{ m/s} = 9 \times 60 \times 60 \text{ m/h} = 32\,400 \text{ m/h} = 32,4 \text{ km/h}$
$36 \text{ km/h} > 32,4 \text{ km/h}$
Anh Bình đi với vận tốc lớn hơn anh Hoà nên anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.
Vậy chọn B.

Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán liên quan đến tìm quãng đường của một chuyển động đều.
– GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV chữa bài.

Bài giải
Đổi: $12 \text{ phút} = 0,2 \text{ giờ}$
Quãng đường Việt đi bộ là:
$3 \times 0,2 = 0,6 \text{ (km)}$
Quãng đường Việt cùng bố đi xe máy về nhà là:
$1,75 - 0,6 = 1,15 \text{ (km)}$
Đáp số: $1,15 \text{ km}$.

Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến tìm thời gian của một chuyển động đều và phép tính với số đo thời gian.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
– GV chữa bài.

Bài giải
Thời gian tàu thuỷ đi từ bến $A$ đến bến $B$ là:
$80 : 32 = 2,5$ (giờ); $2,5$ giờ = $2$ giờ $30$ phút
Tàu thuỷ khởi hành từ bến $A$ lúc:
$12$ giờ $15$ phút $-$ $2$ giờ $30$ phút = $9$ giờ $45$ phút

Đáp số: $9$ giờ $45$ phút.

Bài 4: Vận dụng cách tìm quãng đường đi của một chuyển động đều vào giải quyết tình huống thực tiễn.
– GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rồi làm bài.
– GV có thể hướng dẫn để HS nhận ra: Trong thời gian $6$ phút, đầu tàu đi được quãng đường bằng chiều dài đoàn tàu và chiều dài cầu.

Bài giải
$6$ phút = $0,1$ giờ
Từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối cùng ra khỏi cầu thì đầu tàu đi được quãng đường bằng chiều dài đoàn tàu và chiều dài cây cầu.
Quãng đường mà đầu tàu đi được trong $6$ phút là:
$24,3 \times 0,1 = 2,43$ (km); $2,43$ km = $2\ 430$ m
Chiều dài đoàn tàu là:
$2\ 430 - 2\ 290 = 140$ (m)

Đáp số: $140$ m.

Lưu ý: Cuối tiết học, GV cho HS củng cố (như yêu cầu đã nêu ở đầu tiết học).